DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Tuyển tập đề thi thử THPTQG môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 21)

Tuyển tập đề thi thử THPTQG môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 21)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:39
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 39

Thời gian làm: 00:50:00

P
Câu 1 (0.26đ)

Hỗn hợp E chứa hai este thuần, mạch hở, đều hai chức (MXY). Đun nóng 18,76 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chứa hai ancol và hỗn hợp rắn G có khối lượng 21,16 gam gồm 2 muối của hai axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 8,512 lít (đktc) khí oxi thu được 8,64 gam H2O. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng G trên thì thu được a mol CO2. Giá trị a?

  • A.

    0,25

  • B.

    0,35

  • C.

    0,30

  • D.

    0,40

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.26đ)

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3

(2) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(3) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(4) Cho Na vào dung dịch CuSO4

(5) Nhiệt phân AgNO3

(6) Đốt FeS2 trong không khí

(7) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

(8) Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO trong chân không.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

  • A.

    3

  • B.

    2

  • C.

    4

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.26đ)

Cho dãy gồm các chất: Na, O2, Cu(OH)2, Cu, C2H5OH, C6H5NH2. Số chất tác dụng được với axit axetic (trong điều kiện thích hợp) là:

  • A.

    6

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.26đ)

Cho 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 750 ml dung dịch chứa Al2(SO4)3 0,1M và HCl 0,02M đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

  • A.

    58,250

  • B.

    52,425

  • C.

    61,395

  • D.

    60,225

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.26đ)

Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Fe2O3 vào trong một bình kín dung tích 11,2 lít chứa CO (đktc). Nung nóng bình 1 thời gian, sau đó làm lạnh tới 0oC. Hỗn hợp khí trong bình lúc này có tỉ khối so với H2 là 15,6. Số gam chất rắn còn lại trong bình sau khi nung là

  • A.

    36,0

  • B.

    35,5

  • C.

    28,0

  • D.

    20,4

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.26đ)

Cho K dư vào 102 gam dung dịch CH3COOH 40% thu được V lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của V là:

  • A.

    7,616

  • B.

    45,696

  • C.

    15,232

  • D.

    15,232

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.26đ)

Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Tính tổng khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X.

  • A.

    14,9 gam

  • B.

    11,9 gam

  • C.

    86,2 gam

  • D.

    119 gam

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.26đ)

Hỗn hợp X gồm: Fe(OH)2, Cu(OH)2, Ni(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, AgCl. Cho hỗn hợp X vào dung dịch NH3 dư thì có tối đa bao nhiêu chất tan ?

  • A.

    3

  • B.

    5

  • C.

    4

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.26đ)

Thể tích dung dịch KMnO4 0,1 M cần để phản ứng vừa đủ với 500ml dung dịch FeSO4 0,5M (trong H2SO4 loãng) là

  • A.

    500 ml

  • B.

    200 ml

  • C.

    250 ml

  • D.

    100 ml

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.26đ)

Mentol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong tinh dầu bạc hà. Được dùng trong công nghiệp làm kẹo, thuốc đánh răng, chế thuốc…có CTCT như hình vẽ bên cạnh. CTPT của mentol là:

  • A.

    C10H20O

  • B.

    C10H18O

  • C.

    C9H18O

  • D.

    C9H16O

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.26đ)

Nhựa rezit là một loại nhựa không nóng chảy. Để tạo thành nhựa rezit, người ta đun nóng tới nhiệt độ khoảng 150oC hỗn hợp thu được khi trộn các chất phụ gia cần thiết với

  • A.

    novolac

  • B.

    PVC

  • C.

    rezol

  • D.

    thuỷ tinh hữu cơ

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.26đ)

Khi cho một mẩu kim loại Kali vào nước thì

  • A.

    mẩu kim loại chìm và không cháy

  • B.

    mẩu kim loại nổi và bốc cháy

  • C.

    mẩu kim loại chìm và bốc cháy

  • D.

    mẩu kim loại nổi và không cháy

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.26đ)

Không khí trong phòng thí nghiệm nhiễm độc khí clo, người ta dùng cách nào sau đây để sử lí

  • A.

    phun dung dịch NH3 đặc

  • B.

    phun dung dịch NaOH đặc

  • C.

    phun dung dịch Ca(OH)2

  • D.

    phun khí H2 chiếu sáng

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.26đ)

Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là

  • A.

    1,2

  • B.

    0,8

  • C.

    0,9

  • D.

    1,0

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.26đ)

Hòa tan hết 20,12 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Fe3O4, Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,98 mol HCl (dư) thu được dung dịch Y và 1,56 gam khí T gồm NO, N2O, H2 (0,04 mol). Cho Y vào dung dịch chứa 1 mol NaOH (đun nóng nhẹ) thấy có 0,02 mol khí thoát ra và 25,66 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng chỉ chứa hai muối của natri (NaCl và NaAlO2). Số mol HCl dư (có trong Y là)?

  • A.

    0,05

  • B.

    0,08

  • C.

    0,12

  • D.

    0,10

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.26đ)

Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y. Phát biểu nào sau đây sai

  • A.

    Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1

  • B.

    X phản ứng được với NH3

  • C.

    Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X

  • D.

    Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.26đ)

Cho các chất glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ. Các chất trong đó đều có phản ứng tráng gương và phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh là

  • A.

    glucozơ, saccarozơ

  • B.

    glucozơ, xenlulozơ

  • C.

    saccarozơ, mantozơ

  • D.

    glucozơ, mantozơ

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.26đ)

Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?

  • A.

    CH3NH3Cl và CH3NH2

  • B.

    CH3NH3Cl và H2NCH2COONa

  • C.

    ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5

  • D.

    CH3NH2 và H2NCH2COOH

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.26đ)

Cho các phát biểu sau:

(1). Tất cả các anken đều có công thức là CnH2n.

(2). Đốt cháy hoàn toàn một ankan bất kì thì luôn cho số mol H2O lớn hơn số mol CO2.

(3). Các ankin đều có khả năng tạo kết tủa trong dung dịch AgNO3/NH3.

(4). Các ancol no đơn chức, mạch hở khi tách nước ở 1700C (H2SO4/đặc nóng) đều có khả năng sinh ra anken.

Số phát biểu đúng là

  • A.

    4

  • B.

    3

  • C.

    2

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.