DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Tuyển tập đề thi thử THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 11)

Tự luận hóa Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 28-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

D

Biên soạn tệp:

Lê Phước Kim Duy

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

21-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ đ sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là

  2. Câu 2

    Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

    Mu thử

    Thí nghiệm

    Hiện tượng

    X

    Tác dụng với Cu(OH)2

    Hợp cht có màu tím

    Y

    Quỳ tím m

    Quỳ đi màu xanh

    Z

    Tác dụng với dung dịch Br2

    Dung dịch mất màu và tạo kết tủa trắng

    T

    Tác dụng với dung dịch Br2

    Dung dịch mt màu

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

  3. Câu 3

    Amino axit X chứa a nhóm-COOH và b nhóm -NH2. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 169,5 gam muối. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thuđược 177 gam muối. Công thức phân 

  4. Câu 4

    Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino ?

  5. Câu 5

    Cho các phản ứng :

    (a) 2X + O2\(\stackrel{xt}{\to}\)2Y 

    (b) Z + H2O\(\stackrel{xt}{\to}\)G

    (c)Z + Y\(\stackrel{xt}{\to}\)T

     (d)T + H2O\(\stackrel{xt}{\to}\)Y + G.

    Biết X, Y, Z, T, G đều là hp chất hữu cơ và đều có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa và G có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử. Phần trăm khối lượng của nguyên t oxi trong phân tử T xấp xỉ bằng

  6. Câu 6

    Crom không phản ứng với chất nào sau đây ?

  7. Câu 7

    Hỗn hp E gồm chất X (C4H12N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muổi của một axit vô cơ. Cho 5,52 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,08 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

  8. Câu 8

    Tiến hành các thí nghiệm sau:

    1: TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng.

    2: TN 2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4loãng nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.

    3: TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3

    4: TN 4: Để miếng gang (hp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm một thời gian.

    5: TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4.

    Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là:

  9. Câu 9

    Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại ?

  10. Câu 10

    Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp ?

  11. Câu 11

    Cho 20 gam hỗn hp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với 60 ml dung dịch NaOH 2M thu được 2,688 lít khí hiđro. Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 740 ml dung dịch HCl1M và đun nóng đến khi hỗn hợp khí B ngừng thoát ra. Lọc và tách cặn rắn R. Cho B hấp thụ từ t vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 10 gam kết tủa. Cho R tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch D và 1,12 lít một chất khí duy nhất. Cô cạn D rồi nhiệt phân muối khan đến khối lượng không đổi được m gam sản phm rắn. Giá trị m gần nhất với (Biết rằng các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn).

  12. Câu 12

    Hòa tan Fe3O4 trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Cu, NaOH, Br2, AgNO3, KMnO4, MgSO4, Mg(NO3)2, Al, H2S ?

  13. Câu 13

    Hỗn hợp X chứa một amin no, mạch hở, đơn chức, một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06 mo N2. Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với

  14. Câu 14

    Cho bộ dụng cụ chưng cất thườngnhư hình vẽ:

    Phương pháp chưng cất dùng đ

  15. Câu 15

    Tiến hành điện phân dung dịch cha NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đi I= 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam rắn không tan. Giá trị của m là

  16. Câu 16

    Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO3 loãng (dư), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch có 8,5 gam AgNO3. Phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hp kim là

  17. Câu 17

    Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:4. Tng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1, 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3. Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2 (đktc). Giá trị m gn nhất với giá trị nào sau đây ?

  18. Câu 18

    Ở nhiệt độ thường, kim loại kiềm thổ nào không khử được nước?

  19. Câu 19

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

    (2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

    (3) Glucozo thuộc loại monosaccarit

    (4) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol

    (5) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu tím

    (6) Dung dịch saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc

    Số phát biểu đúng là:

  20. Câu 20

    Hòa tan hết 12,060 gam hỗn hợp gồm Mg và Al2O3 trong dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1,0M vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Nếu cho từ từ V ml dung dịch NaOH 0,3M và Ba(OH) 2 0,1M vào dung dịch X, thu được kết tủa lớn nhất. Lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Xem trước