DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Tuyển tập đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lý cực hay có lời giải (Đề số 6)

Tuyển tập đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lý cực hay có lời giải (Đề số 6)

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi: 40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

T

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

➔

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Đặng Đình Khoa
Nguyễn Quốc Minh
Nguyễn Thanh Tùng
Nguyễn Tuấn Anh
Trần Như
Câu 1 (0.25đ)

Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình MN?

  • A.

     Thế năng giảm.

  • B.

     Cơ năng cực đại.

  • C.

    Cơ năng không đổi.

  • D.

     Động năng tăng.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)

Phát biểu nào sau đây là sai về sóng cơ?

  • A.

     Sóng dọc truyền được cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn.

  • B.

     Sóng cơ học không truyền được chân không.

  • C.

     Sóng cơ học là dao động cơ lan truyền trong môi trường.

  • D.

     Sóng ngang không truyền được trong chất rắn.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

Một sóng âm phát ra từ một nguồn âm ( coi như một điểm) có công suất 6 W. Giả thiết môi trường không hấp thụ âm, sóng truyền đẳng hướng và cường độ âm chuẩn là \({10}^{-12}\mathrm{W}/{\mathrm{m}}^{2}\). Mức cường độ âm tại điểm cách nguồn âm 10 m là:

  • A.

     78,8 dB.

  • B.

     87,8 dB.

  • C.

     96,8 dB.

  • D.

     110 dB

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)

Một sóng dừng trên dây có bước sóng \(\mathrm{\lambda}\) và N là một nút sóng. Hai điểm \({\mathrm{M}}_{1}\), \({\mathrm{M}}_{2}\) nằm về 2 phía của N và có vị trí cân bằng cách N những đoạn lần lượt là \(\frac{\mathrm{\lambda}}{8}\) và \(\frac{\mathrm{\lambda}}{12}\).Tại thời điểm mà hai phần tử tại đó có li độ khác không thì tỉ số giữa li độ của M1, M2 là:

  • A.

     \(\sqrt{2}\)

  • B.

     \(-\sqrt{3}\)

  • C.

     \(\sqrt{3}\)

  • D.

     \(-\sqrt{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động sau đây, nguồn nào phát ra bức xạ tử ngoại mạnh nhất?

  • A.

     Hồ quang điện.

  • B.

     Màn hình vô tuyến.

  • C.

    Lò vi sóng.

  • D.

     Lò sưởi điện.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)

Tam giác ABC đều có cạnh dài 6cm, hai điện tích \({\mathrm{q}}_{1}={\mathrm{q}}_{2}=2.{10}^{-6}\mathrm{C}\) đặt lần lượt tại B và C. Cường độ điện trường tại A có độ lớn bằng:

  • A.

     \(5\sqrt{3}.{10}^{6}\mathrm{V}/\mathrm{m}\)

  • B.

     \(5.{10}^{6}\mathrm{V}/\mathrm{m}\)

  • C.

     \(3\sqrt{3}.{10}^{5}\mathrm{V}/\mathrm{m}\)

  • D.

     \(3.{10}^{5}\mathrm{V}/\mathrm{m}\)

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.

     Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.

  • B.

     Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện.

  • C.

     Dòng điện là dòng các hạt tải điện dịch chuyển có hướng.

  • D.

     Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược với chiều chuyển động của các hạt tải điện.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)

Trong dao động điều hòa, gia tốc a liên hệ với li độ x bởi hệ thức nào sau đây?

  • A.

     \(\mathrm{a}={\mathrm{\omega}}^{2}\mathrm{x}\)

  • B.

     \(\mathrm{a}=-{\mathrm{\omega}}^{2}\mathrm{x}\)

  • C.

     \(\mathrm{a}={\mathrm{\omega}}^{2}{\mathrm{x}}^{2}\)

  • D.

    \(\mathrm{a}=-{\mathrm{\omega x}}^{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với cơ năng dao động là 1,5625 J và lực đàn hồi cực đại là 12,5 N. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Gọi Q là đầu cố định của lò xo, khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp Q chịu tác dụng lực kéo của lò xo có độ lớn \(\frac{25\sqrt{3}}{4}\mathrm{N}\) là 0,1s. Quãng đường lớn nhất mà vật nhỏ của con lắc đi được trong 0,4s gần giá trị nào nhất sau đây?

  • A.

     60 cm.

  • B.

     40 cm.

  • C.

    80 cm.

  • D.

     115cm.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)

Hai quả cầu nhỏ A và B có cùng khối lượng 100 gam, được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh, nhẹ, không dẫn điện, dài 20cm, quản cầu B có điện tích \({10}^{-6}\mathrm{C}\). Quả cầu A gắn vào một đầu lò xo nhẹ có độ cứng 25 N/m, đầu kia của lò xo cố định. Hệ được đặt nằm ngang trên mặt bản nhẵn trong một điện trường đều có cường độ điện trường \(1,25.{10}^{6}\mathrm{V}/\mathrm{m}\) hướng dọc theo trục lò xo sao cho ban đầu hệ nằm yên và lò xo bị dãn. Cắt dây nối hai quả cầu B chuyển động dọc theo chiều điện trường còn A dao động điều hòa. Sau khoảng thời gian 0,2s kể từ lúc dây bị cắt thì A và B cách nhau một khoảng:

  • A.

     50 cm.

  • B.

     55 cm.

  • C.

    45 cm.

  • D.

     35 cm.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)

Đơn vị của từ thông là:

  • A.

     Ampe (A).

  • B.

     Tesla (T).

  • C.

    Vêba (Wb).

  • D.

     Vôn (V).

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Một electron đang chuyển động với tốc độ v = 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Nếu tốc độ của nó tăng lên 4/3 lần so với ban đầu thì động năng của electron sẽ tăng thêm một lượng:

  • A.

     \(\frac{5}{12}{\mathrm{m}}_{\mathrm{o}}{\mathrm{c}}^{2}\)

  • B.

     \(\frac{2}{3}{\mathrm{m}}_{\mathrm{o}}{\mathrm{c}}^{2}\)

  • C.

     \(\frac{5}{3}{\mathrm{m}}_{\mathrm{o}}{\mathrm{c}}^{2}\)

  • D.

     \(\frac{37}{120}{\mathrm{m}}_{\mathrm{o}}{\mathrm{c}}^{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

Một công tơ điện dùng đường dây tải điện với công suất truyền tải không đổi để cấp điện cho một khu dân cư với hiệu suất truyền tải 90%. Sau nhiều năm, dân cư ở đó giảm khiến công suất tiêu thụ tại khu đó giảm xuống và còn 0,7 lần so với ban đầu trong khi vẫn phải sử dụng hệ thống đường dây tải điện cũ. Cho rằng hao phí trên đường dây tải điện có nguyên nhân chủ yếu là do sự tỏa nhiệt trên đường dây bởi hiệu ứng Jun – Len-xơ. Hệ số công suất của mạch điện là 1. Tỉ số độ giảm thế trên dây và hiệu điện thế trên tải khi dân cư đã thay đổi là:

  • A.

     \(\frac{10}{63}\)

  • B.

     \(\frac{13}{60}\)

  • C.

     \(\frac{16}{30}\)

  • D.

     \(\frac{37}{63}\)

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

Bắn hạt \(\mathrm{\alpha}\) vào hạt nhân nguyên tử nhôm đang đứng yên gây ra phản ứng:

\({}_{2}{}^{4}\mathrm{He}+{}_{13}{}^{27}\mathrm{Al}\to {}_{15}{}^{30}\mathrm{P}+{}_{0}{}^{1}\mathrm{n}\). Biết phản ứng thu năng lượng là 2,70 MeV; giả sử hai hạt tạo thành bay ra với cùng tốc độ và phản ứng không kèm bức xạ \(\mathrm{\gamma}\). Lấy khối lượng của các hạt tính theo đơn vị u có giá trị bằng tổng số khối của chúng. Động năng của hạt \(\mathrm{\alpha}\) là:

  • A.

     2,70 MeV.

  • B.

     3,10 MeV.

  • C.

    1,35 MeV.

  • D.

     1,55 MeV.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Đoạn mạch RLC nối tiếp đang có cộng hưởng điện. Kết luận không đúng là:

  • A.

     \({\mathrm{Z}}_{\mathrm{L}}={\mathrm{Z}}_{\mathrm{C}}\)

  • B.

     \(\mathrm{cos\phi}=1\)

  • C.

     \({\mathrm{u}}_{\mathrm{L}}={\mathrm{u}}_{\mathrm{C}}\)

  • D.

    u cùng pha với i.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)

Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn có cường độ dòng điện 2A đặt trong không khí. Độ lớn cảm ứng từ tại một điểm cách dây dẫn 5 cm là:

  • A.

     \(1,6.{10}^{-6}\mathrm{T}\)

  • B.

     \(8\mathrm{\pi}.{10}^{-6}\mathrm{T}\)

  • C.

     \(4.{10}^{-6}\mathrm{T}\)

  • D.

     \(8.{10}^{-6}\mathrm{T}\)

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.25đ)

Kẽm có giới hạn quang điện ngoài là \(0,35\mathrm{\mu m}\). Để bứt electron ra ngoài bề mặt tấm kẽm thì chùm bức xạ chiếu tới nó phải có tần số nào dưới đây.

  • A.

     \(9.{10}^{14}\mathrm{Hz}\)

  • B.

     \(7.{10}^{14}\mathrm{Hz}\)

  • C.

     \(8.{10}^{14}\mathrm{Hz}\)

  • D.

     \(6.{10}^{14}\mathrm{Hz}\)

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)

Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Cho biết \({\mathrm{R}}_{1}=30\mathrm{\Omega}\), \({\mathrm{R}}_{2}={\mathrm{R}}_{3}=20\mathrm{\Omega}\). Điện trở của ampe kế và của các dây nối là không đáng kể. Số chỉ của ampe kế là 3 A. Hiệu điện thế \({\mathrm{U}}_{\mathrm{AB}}\) bằng:

  • A.

     30V.

  • B.

     40 V.

  • C.

     45 V.

  • D.

     60 V.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Để thu được ảnh thật lớn hơn vật qua thấu kính hội tụ tiêu cự f thì khoảng cách từ vật tới thấu kính có thể có giá trị:

  • A.

     Bằng 2f.

  • B.

     Lớn hơn 2f.

  • C.

    Từ 0 đến f.

  • D.

     Từ f đến 2f.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.25đ)

Cho phản ứng hạt nhân \({}_{17}{}^{31}\mathrm{Cl}+{}_{1}{}^{1}\mathrm{p}\to {}_{0}{}^{1}\mathrm{n}+{}_{18}{}^{37}\mathrm{Ar}\). Biết \({\mathrm{m}}_{\mathrm{Ar}}=36,956889\left(\mathrm{u}\right)\), \({\mathrm{m}}_{\mathrm{Cl}}=36,956563\left(\mathrm{u}\right)\),\({\mathrm{m}}_{\mathrm{P}}=1,007276\left(\mathrm{u}\right)\),\({\mathrm{m}}_{\mathrm{n}}=1,008665\left(\mathrm{u}\right)\),\(1\mathrm{u}=1,6605.{10}^{-27}\left(\mathrm{kg}\right)\),\(\mathrm{c}=3.{10}^{8}\mathrm{m}/\mathrm{s}\).Phản ứng trên tỏa hay thu năng lượng, bao nhiêu Jun(J)?

  • A.

     Thu \(2,56.{10}^{-13}\left(\mathrm{J}\right)\)

  • B.

     Thu \(-2,56.{10}^{-13}\left(\mathrm{J}\right)\)

  • C.

     Thu \(8,5.{10}^{-22}\left(\mathrm{J}\right)\)

  • D.

     Thu \(-8,5.{10}^{-22}\left(\mathrm{J}\right)\)

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.