DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Tự luận ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 7. Di truyền học có đáp án - Phần 1

Tự luận ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 7. Di truyền học có đáp án - Phần 1

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:50
Thời gian làm: 01:16:00

Tổng câu hỏi: 50

Thời gian làm: 01:16:00

N
Câu 1 (0.2đ)
Ở một loài thực vật giao phấn, có hai quần thể sống ở hai bên bờ sông. Quần thể 1 có cấu trúc di truyền là: 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa; quần thể 2 có cấu trúc di truyền là: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa. Theo chiều gió thổi, một số hạt phấn từ quần thể 2 phát tán sang quần thể 1 và cấu trúc di truyền của quần thể 2 không thay đổi. Giả sử tỉ lệ hạt phấn phát tán từ quần thể 2 sang quần thể 1 qua các thế hệ như nhau; kích thước của hai quần thể không đổi qua các thế hệ. Các nhận định sau đây đúng hay sai?

b. Tần số allele A trong quần thể 1 giữ nguyên không đổi khi kích thước quần thể 1 gấp 3 lần quần thể 2.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.2đ)

Bảng dưới đây mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Y thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có lactose.

Có lactose

Không có lactose

Lượng mRNA

Lượng protein

Lượng mRNA

Lượng protein

Chủng 1

100%

100%

0%

0%

Chủng 2

100%

0%

0%

0%

Chủng 3

0%

0%

0%

0%

Chủng 4

100%

100%

100%

100%

Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac. Khi nói về các chủng 2, 3, 4, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Chủng 3 và 4 cùng bị mất vùng O.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.2đ)

Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Gene A và gene C đều sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.2đ)

Vùng mã hoá của một gene ở vi khuẩn E. coli có trình tự mạch mã hoá như sau:

Người ta tìm thấy 4 đột biến khác nhau xảy ra ở vùng mã hoá của gene này, cụ thể:

Đột biến 1: Nucleotide X tại vị trí 13 bị thay thế bởi T.

Đột biến 2: Nucleotide A tại vị trí 16 bị thay thế bởi T.

Đột biến 3: Nucleotide T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A.

Đột biến 4: Thêm 1 nucleotide loại T giữa vị trí 36 và 37.

Giả sử amino acid mở đầu không bị cắt khỏi chuỗi polipeptide. Khi nói về những đột biến gene ở trên, các nhận định dưới đây đúng hay sai?

a. Đột biến 1 làm chuỗi polypeptide sau đột biến có 4 amino acid.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.2đ)

Cho các bộ ba sau đây: UUA, UAG, UAA, UGU. Có bao nhiêu bộ ba kết thúc trong số các bộ ba trên?

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.2đ)

Bệnh Thalassemia là bệnh di truyền phổ biến nhất trên thế giới. Ước tính tỉ lệ mang gene thalassemia trung bình trong cộng đồng tất cả các dân tộc Việt Nam là 13,8%. \(\beta\)-thalassemia thể nặng có biểu hiện thiếu máu tan máu nặng, ảnh hưởng đến khả năng sống, chất lượng sống của người bệnh. Nhiều kĩ thuật phân tử đã được phát triển nhằm phát hiện đột biến gây bệnh \(\beta\)-thalassemia, trong đó giải trình tự DNA là tiêu chuẩn để xác định các đột biến điểm và MLPA dùng để xác định đột biến mất đoạnlặp đoạn. Với mục tiêu phát hiện các biến thể gene HBB gây bệnh \(\beta\)-thalassemia ở người lành mang gene bằng kĩ thuật giải trình tự gene Sanger và kĩ thuật MLPA, nghiên cứu tiến hành trên 102 trường hợp thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc, điện di huyết sắc tố nghi ngờ mang biến thể gây bệnh trên gene \(\beta\)-globin đã loại trừ thiếu máu thiếu sắt. Kết quả đã xác định được 102 trường hợp đều mang đột biến gây bệnh trên gene HBB, trong đó 97% là đột biến điểm và 3% là đột biến mất đoạn, các loại đột biến thường gặp có CD26 chiếm 39,2%, CD17 chiếm 22,5%, CD41/42 chiếm 21,6%.

(Nguồn: Vương Vũ Việt Hà, Hoàng Thị Hải, Lê Thị Phương, Đặng Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Nhã, Trần Vân Khánh, 2023. Xác định người lành mang biến thể B-Thalasemia bằng kĩ thuật giải trình tự Sange và MLPA, Tạp chí Nghiên cứu Y học, 165 (4), 2023).

Mỗi nhận định sau đúng hay sai?

b. Mất đoạn/lặp đoạn trên gene HBB có thể gây bệnh \(\beta\)-thalassemia.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.2đ)

Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về NST giới tính ở người?

a. NST giới tính có ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.2đ)

Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu tốc độ phát triển của roi ở trùng roi trong ba môi trường khác nhau. (1) môi trường đối chứng bình thường; (2) Môi trường bổ sung Actinomycin D có tác dụng ngăn cản quá trình phiên mã bằng cách liên kết với guanin trong DNA; (3) Môi trường bổ sung puromycin, ngăn chặn sự dịch mã bằng cách gắn vào ribosome. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trên biểu đồ dưới đây.

d. Khi bổ sung actinomycin các tế bào trùng roi đã sử dụng mRNA đã có sẵn trong bào chất để cho roi phát triển. (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về kết quả nghiên cứu này?

d. Khi bổ sung actinomycin các tế bào trùng roi đã sử dụng mRNA đã có sẵn trong bào chất để cho roi phát triển.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.2đ)

Nhóm máu ABO ở người do 3 allele khác nhau của cùng một gene: IA, IB và i quy định. Nhóm máu của một người có thể là A, B, AB hoặc O. Các chữ cái này chỉ 2 loại carbohydrate A và B được tìm thấy trên bề mặt của tế bào hồng cầu. Tế bào hồng cầu của một người có thể có carbohydrate A (nhóm máu A), carbohydrate B (nhóm máu B), cả 2 loại (nhóm máu AB) hoặc không có loại nào (nhóm máu O). Việc nhận biết nhóm máu phù hợp giữa người cho và người nhận máu đặc biệt quan trọng trong việc truyền máu.

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về kết quả nghiên cứu này?

d. Vợ và chồng có nhóm máu AB, con sinh ra chỉ có nhóm máu AB.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.2đ)

Một loài thực vật xét hai cặp gene: A, a; B, b quy định 2 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho lai giữa cây thuần chủng về 2 tính trạng trội với cây thuần chủng về 2 tính trạng lặn (P), thu được các cây F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được các cây F2. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây về các cây F2 đúng hay sai?

a. Tỉ lệ kiểu hình lặn về 2 tính trạng có thể bằng 4%.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.2đ)

Mèo Manx là một giống mèo nhà có đặc điểm đặc trưng là hoàn toàn không có đuôi. Đặc điểm này được gây ra bởi allele trội. Khi ở dạng đồng hợp tử về allele này gây chết và dẫn đến mèo con chết non. Allele lặn tạo nên đuôi.

Các phát biểu sau đây về mèo Manx đúng hay sai?

a. Chỉ cho mèo Manx lai với nhau sẽ không sinh mèo con bị chết non.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.2đ)

Nghiên cứu chỉ ra rằng có ít nhất 20 gene liên quan đến bệnh Parkinson, một trong số đó phải kể đến gene GIGYF2. Gene này đặc trưng bởi số lượng lớn các đoạn lặp lại CAG, do vậy mã hoá ra protein chứa rất nhiều gốc glutamine. Protein GIGYF2 tham gia vào quá trình điều hoà tín hiệu của thụ thể tyrosine kinase, điều khiển sự hoạt hoá ATP để kích hoạt các con đường tín hiệu. Gene GIGYF2 nằm trên nhiễm sắc thể số 2 vị trí 2q 37.1 có 35 exon mã hoá 1299 amino acid, đột biến trên gene GIGYF2 có đặc điểm di truyền trội.

(Nguồn: Nguyễn Thị Tư, Nguyễn Hoàng Việt, Phạm Lê Anh Tuấn, Trần Tin Nghĩa, Trần Huy Thịnh và Trần Vân Khánh,2023, ĐỘT BIẾN GENE GIGYF2 Ở NGƯỜI BỆNH MẮC BỆNH PARKINSON, Tạp chí Nghiên cứu y học, 170 (9) – 2023).

Mỗi nhận định sau đúng hay sai?

c. Xác định các đoạn lặp CAG có thể xác định được gene GIGYF2.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.2đ)

Một quần thể ngẫu phối, xét một tính trạng do một gene có 2 allele trội hoàn toàn quy định. Quần thể có 640 cá thể mang kiểu hình trội, 160 cá thể mang kiểu hình lặn. Tần số kiểu gene đồng hợp lặn trong quần thể là bao nhiêu?

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.2đ)

Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hoá của một gene ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3' hoặc 5' của mạch polynucleotide; vị trí nucleotide 1 – 2 – 3 là bộ ba mở đầu; nucleotide chưa xác định [?] liên kết với nucleotide [G] của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trong hình. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Vị trí (c) tương ứng với đầu 5' của mạch làm khuôn. Mạch gốc có chiều 3' 5'.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.2đ)

Một nhà khoa học đã tạo được các phân tử DNA tái tổ hợp cấu thành từ thể truyền và gene cần chuyển (gene I mã hoá protein I). Các phân tử DNA tái tổ hợp này được chuyển vào tế bào vi khuẩn E. coli để tổng hợp protein I. Kết quả cho thấy bên cạnh các phân tử protein I có cấu trúc và chức năng bình thường, người ta thu được loại protein có trình tự amino acid thay đổi. Biết rằng, không có sự thay đổi trình tự nucleotide của gene I, không có đột biến gene xảy ra trong quá trình thí nghiệm. Mỗi phát biểu nào sau đây đúng hay sai về nguyên nhân làm thay đổi trình tự amino acid của protein I?

a. Rối loạn quá trình phiên mã tạo mRNA đột biến.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.2đ)

Bảng dưới đây cho biết trình tự nucleotide trên một đoạn mạch gốc ở vùng mã hoá trên gene quy định protein ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gene này do đột biến điểm:

Allele A (allele ban đầu)

Mạch gốc: 3' ... TAC TTC AAA CCG CCC ... 5'

Allele A1 (allele đột biến)

Mạch gốc: 3' ... TAC TTC AAA CCA CCC... 5'

Allele A2 (allele đột biến)

Mạch gốc: 3' ... TAC ATC AAA CCG CCC... 5'

Allele A3 (allele đột biến)

Mạch gốc: 3' ... TẠC TTC AAA TCG CCC... 5'

Biết rằng các codon mã hoá các amino acid tương ứng: 5'AUG3' quy định Met; S'AAG3' quy định Lis; 5'UUU3' quy định Phe; 5'GGC3'; 5'GGG3' và 5'GGU3' quy định Gly; 5'AGC3' quy định Ser.

Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a. Chuỗi polypeptide do allele A1 mã hoá không thay đổi so với chuỗi polypeptide do gene ban đầu mã hoá.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.2đ)

Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu tốc độ phát triển của roi ở trùng roi trong ba môi trường khác nhau. (1) môi trường đối chứng bình thường; (2) Môi trường bổ sung Actinomycin D có tác dụng ngăn cản quá trình phiên mã bằng cách liên kết với guanin trong DNA; (3) Môi trường bổ sung puromycin, ngăn chặn sự dịch mã bằng cách gắn vào ribosome. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trên biểu đồ dưới đây.

b. Actinomycin có tác dụng ức chế mạnh sự phát triển roi của trùng roi do sự phiên mã mRNA bị ngăn chặn. (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về kết quả nghiên cứu này?

b. Actinomycin có tác dụng ức chế mạnh sự phát triển roi của trùng roi do sự phiên mã mRNA bị ngăn chặn.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.2đ)

Xét một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gene là: 0,64AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?

a. Quần thể trên đạt trạng thái cân bằng di truyền về thành phần kiểu gene.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.2đ)

Bảng dưới đây cho thấy kích thước hệ gene và số lượng gene (tính trung bình) trên một triệu cặp nucleotide trong hệ gene ở các sinh vật khác nhau.

Loài sinh vật

Kích thước hệ gene

Số lượng gene trung bình/1Mb

Vi khuẩn H. influenzae

1,8

950

Nấm men

12

500

Ruồi giấm

180

100

Người

3200

10

Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về bảng số liệu trên?

a. Kích thước hệ gene tăng dần theo mức độ phức tạp về tổ chức của cơ thể sinh vật.

b. Số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide của hệ gene giảm dần từ sinh vật nhân sơ đến sinh vật nhân thực đơn giản (nấm men).

c. Hệ gene của sinh vật có cấu trúc càng phức tạp thì càng có nhiều nucleotide không làm nhiệm vụ mã hoá cho các protein.

d. Các loài động vật có cấu tạo càng phức tạp (như con người) càng có số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide càng cao.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.2đ)

Năm 1928, Griffith sử dụng 2 dòng vi khuẩn (vi khuẩn S gây bệnh phổi làm chuột chết và vi khuẩn R không gây bệnh) để thăm dò về vật chất di truyền. Ông đã dùng hỗn hợp gồm tế bào vi khuẩn S đã được làm chết bởi nhiệt và R sống đem tiêm cho chuột thì chuột bị chết. Từ đó ông đưa ra kết luận đã có một chất hoá học từ tế bào S chết truyền sang tế bào R sống làm R sống vốn không gây bệnh trở thành gây bệnh. Năm 1940 người ta nghi ngờ một trong 3 chất: DNA, RNA và protein là vật chất di truyền. Ba nhà khoa học Avery, Macleod, McCarty tiến hành thực nghiệm tiếp nối thực nghiệm kể trên với bố trí thí nghiệm như sau:

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

Thành phần 1

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Thành phần 2

Chủng R sống

Chủng R sống

Chủng R sống

Chủng R sống

Thành phần 3

Nước cất

Enzyme phân giải protein

Enzyme phân giải RNA

Enzyme phân giải DNA

Kết quả

Cấy vào chuột, chuột bị bệnh và chết

Cấy vào chuột, chuột bị bệnh và chết

Cấy vào chuột, chuột bị bệnh và chết

Cấy vào chuột, chuột sống

Từ mô tả thí nghiệm của các nhà khoa học trên, xác định mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai?

a. Từ thí nghiệm của Griffith có thể kết luận DNA là vật chất di truyền từ vi khuẩn S đã truyền sang R làm R trở nên gây bệnh.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.2đ)

Cho biết khối lượng của từng loại nucleotide của một cặp NST (đơn vị tính: 10° đvC) ghi trong bảng sau:

A

T

G

C

1,5

1,5

1,3

1,3

Các NST (I, II, III, IV) trong bảng là kết quả của đột biến từ NST đã cho. Khi xác định tổ hợp các đột biến phù hợp nhất với số liệu trong bảng, các nhận định sau đúng hay sai?

Cặp NST

Khối lượng của từng loại nucleotide (×108)

A

T

G

C

I

1,6

1,6

1,5

1,5

II

1,45

1,45

1,26

1,26

III

2,25

2,25

1,95

1,95

IV

1,5

1,5

1,3

1,3

d. Đột biến xảy ra ở cặp NST số IV làm thay đổi nhóm gene liên kết nên có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.2đ)

Để tìm hiểu khả năng ức chế chu kì tế bào của thuốc X nhằm ứng dụng trong điều trị ung thư, người ta tiến hành nuôi cấy tế bào trong điều kiện không bổ sung chất X (mẫu đối chứng) và có bổ sung chất X (mẫu thí nghiệm). Bằng kĩ thật đo hàm lượng DNA tương đối của mỗi tế bào, người ta vẽ được đồ thì biểu diễn tỉ lệ tế bào có hàm lượng DNA tương ứng như hình bên. Biết rằng, lượng DNA tương đối được xác định từ việc so sánh lượng DNA của tế bào nghiên cứu với lượng DNA của tế bào soma bình thường. Dựa vào đồ thị, phân tích kết quả thí nghiệm, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Pha S tương ứng với B trong hình vì tại giai đoạn này hàm lượng DNA trong tế bào đang tăng lên chứng tỏ DNA đang được nhân đôi.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.2đ)

Bảng dưới đây mô tả các mẫu DNA được lấy từ ba loài khác nhau và được sử dụng để xác định trình tự amino acid cho một phần của một loại protein cụ thể. Trong đó “*” là kí hiệu các amino acid chưa biết tên.

Loài X

Trình tự DNA

3'-GACTGACTCCACTGA-5'

Trình tự amino acid

Leu - Thr - * - Val - *

Loài Y

Trình tự DNA

3'-GACAGACTTCACTGA-5'

Trình tự amino acid

Leu - * - * - Val - Thr

Loài Z

Trình tự DNA

3'-GACTGCCACCTCAGA-5'

Trình tự amino acid

Leu – Thr – Val – Glu – Ser

Dựa vào thông tin được cho trong bảng trên, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Trong chuỗi amino acid đang xét, loài Z có nhiều hơn loài X một loại amino acid.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.2đ)

Một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Bảng dưới đây ghi lại tỉ lệ kiểu hình lặn của ba quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

Quần thể

1

2

3

4

Tỉ lệ kiểu hình lặn (%)

49

6,25

9

16

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

a. Tỉ lệ allele a trong quần thể 1 là 0,7.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.2đ)

Bảng dưới đây cho thấy kích thước hệ gene, số gene và số lượng gene trung bình tính trên 1 triệu cặp nucleotide (1 Mb)

Loài sinh vật

Kích thước hệ gene (Mb)

Số lượng gene

Số gene/Mb

Vi khuẩn E. coli

4,6

4 400

950

Nấm men S. cerevisiae

12

6 300

200

Ruồi giấm

165

14 000

85

Ngô

2 300

32 000

14

Người

3 000

21 000

7

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về hệ gene các sinh vật trên?

c. Số lượng gene trung bình trên một triệu cặp nucleotide tăng dần từ sinh vật nhân sơ đến sinh vật nhân chuẩn.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.