DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 43
ab testing

Trắc nghiệm Vật lý 11: Điện trường và Cường độ điện trường có đáp án

Trắc nghiệm lý lớp 11

calendar

Ngày đăng: 20-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:53:00

T

Biên soạn tệp:

Võ Linh Thúy

Tổng câu hỏi:

43

Ngày tạo:

12-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là

    • A.

      9000 V/m hướng về phía điện tích dương

    • B.

      9000 V/m hướng về phía điện tích âm

    • C.

      bằng 0

    • D.

      9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích

  2. Câu 2

    Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?

    • A.

      Là những tia thẳng

    • B.

      Có phương đi qua điện tích điểm

    • C.

      Có chiều hường về phía điện tích

    • D.

      Không cắt nhau

  3. Câu 3

    Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là

    • A.

      V/\({m}^{2}\)

    • B.

      V.m

    • C.

      V/m

    • D.

      V.\({m}^{2}\)

  4. Câu 4

    Nếu tại một điểm có 2 điện trường thành phần gây bởi 2 điện tích điểm. Hai cường độ điện trường thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên

    • A.

      đường nối hai điện tích

    • B.

      đường trung trực của đoạn nối hai điện tích

    • C.

      đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1

    • D.

      đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2

  5. Câu 5

    Hai điện tích \({q}_{1}=-{10}^{-6} ; {q}_{2}={10}^{-6}\) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là

    • A.

      \(4,5.{10}^{6}\) V/m

    • B.

      0

    • C.

      \(2,25.{10}^{5}\) V/m

    • D.

      \(4,5.{10}^{5}\) V/m

  6. Câu 6

    Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

    • A.

      tăng 2 lần

    • B.

      giảm 2 lần

    • C.

      không đổi

    • D.

      giảm 4 lần

  7. Câu 7

    Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

    • A.

      có hướng như nhau tại mọi điểm

    • B.

      có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm

    • C.

      có độ lớn như nhau tại mọi điểm

    • D.

      có độ lớn giảm dần theo thời gian

  8. Câu 8

    Chọn phát biểu sai. Có ba điện tích điểm nằm cố định trên ba đỉnh một hình vuông (mỗi điện tích ở một đỉnh) sao cho cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư bằng không. Nếu vậy thì trong ba điện tích đó

    • A.

      có hai điện tích dương, một điện tích âm

    • B.

      có hai điện tích âm, một điện tích dương

    • C.

      đều là các điện tích cùng dấu

    • D.

      có hai điện tích bằng nhau, độ lớn của hai điện tích này nhỏ hơn độ lớn của điện tích thứ ba

  9. Câu 9

    Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 là

    • A.

      trung điểm của AB

    • B.

      tất cả các điểm trên trên đường trung trực của AB

    • C.

      các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác đều

    • D.

      các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác vuông cân

  10. Câu 10

    Hai điện tích điểm \({q}_{1}=-{10}^{-6} và {q}_{2}={10}^{-6}\) đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40 cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 20 cm và cách B 60 cm có độ lớn

    • A.

      \({10}^{5}\) V/m

    • B.

      \(0,5.{10}^{5}\) V/m

    • C.

      \(2.{10}^{5}\) V/m

    • D.

      \(2,5.{10}^{5}\) V/m

  11. Câu 11

    Điện trường giữa hai bản của một tụ điện phẳng đặt nằm ngang có cường độ điện trường 4900 V/m. Xác định khối lượng hạt bụi đặt trong điện trường này nếu nó mang điện tích q=Điện trường giữa hai bản của một tụ điện phẳng đặt nằm ngang có cường độ điện trường 4900 V/m. Xác định khối lượng hạt bụi đặt trong điện trường này nếu nó mang điện tích q= \(4.{10}^{-10}C\) và đang ở trạng thái cân bằng. ( lấy g = 10 m/\({s}^{2}\)) C và đang ở trạng thái cân bằng. ( lấy g = 10 m/\({s}^{2}\))

    • A.

      \(0,196.{10}^{-6}\) kg

    • B.

      \(1,96.{10}^{-6}\) kg

    • C.

      \(1,69. {10}^{-7}\) kg

    • D.

      \(0,16.{10}^{-7}\) kg

  12. Câu 12

    Hai điện tích \({q}_{1}=3q; {q}_{2}=27q\) đặt cố định tại 2 điểm A, B trong không khí với AB = a. Tại điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0. Điểm M

    • A.

      nằm trong đoạn thẳng AB với MA =\(\frac{a}{4}\)

    • B.

      nằm trong đoạn thẳng AB với MA =\(\frac{a}{2}\)

    • C.

      nằm ngoài đoạn thẳng AB với MA = \(\frac{a}{4}\)

    • D.

      nằm ngoài đoạn thẳng AB với MA =\(\frac{a}{2}\)

  13. Câu 13

    Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm \({Q}_{1}\) âm và \({Q}_{2}\) dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng

    • A.

      hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần

    • B.

      hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương

    • C.

      hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm

    • D.

      hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn

  14. Câu 14

    Trong các nhận xét sau, nhận xét nào không đúng với đặc điểm đường sức điện?

    • A.

      Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau

    • B.

      Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín

    • C.

      Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó

    • D.

      Các đường sức là các đường có hướng

  15. Câu 15

    Xác định vec tơ cường độ điện trường gây ra bởi hệ hai điện tích điểm \({q}_{1}=2.{10}^{-7}\)C và \({q}_{2}=-4.{10}^{-7}\)C tại điểm đặt giữa của đoạn thẳng nối hai điện tích. Biết hai điện tích cách nhau 10 cm ở trong rượu có hằng số điện môi ε = 2,2

    • A.

      \(9,0.{10}^{5}\) N/C

    • B.

      \(9,8.{10}^{5}\) N/C

    • C.

      \(9,0.{10}^{4}\) N/C

    • D.

      \(9,8.{10}^{4}\) N/C

  16. Câu 16

    Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

    • A.

      hướng về phía nó

    • B.

      hướng ra xa nó

    • C.

      phụ thuộc độ lớn của nó

    • D.

      phụ thuộc vào điện môi xung quanh

  17. Câu 17

    Cho hai điện tích \({q}_{1}= 4.{10}^{-10}C, {q}_{2}=-4.{10}^{-10}C\) đặt tại A và B trong không khí, AB = a = 2 cm. Xác định vec tơ cường độ điện trường tại điểm N sao cho A, B, N tạo thành tam giác đều.

    • A.

      6000 N/C

    • B.

      8000 N/C

    • C.

      9000 N/C

    • D.

      10000 N/C

  18. Câu 18

    Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương

    • A.

      vuông góc với đường trung trực của AB

    • B.

      trùng với đường trung trực của AB

    • C.

      trùng với đường nối của AB

    • D.

      tạo với đường nối AB góc 45°

  19. Câu 19

    Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

    • A.

      độ lớn điện tích thử

    • B.

      độ lớn điện tích đó

    • C.

      khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó

    • D.

      hằng số điện môi của của môi trường

  20. Câu 20

    Một quả cầu khối lượng m = 1 g treo bởi sợi dây mảnh ở trong điện trường có cường độ E = 1000 V/m có phương ngang thì dây treo quả cầu lệch góc α = 30° so với phương thẳng đứng. Quả cầu có điện tích q > 0. Cho g = 10 m/\({s}^{2}\). Tính lực căng dây treo quả cầu ở trong điện trường.

    • A.

      T = (\(\sqrt{3}.{10}^{-2}\))/2 N

    • B.

       T = \(\sqrt{3}.{10}^{-2}\) N

    • C.

      T = \(2.{10}^{-2}\) N

    • D.

      T = (2.\({10}^{-2}\))/\(\sqrt{3}\)N

  21. Câu 21

    Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là

    • A.

      1000 V/m

    • B.

      7000 V/m

    • C.

      5000 V/m

    • D.

      6000 V/m

Xem trước