DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Trắc nghiệm Vật Lí 12: Chương 7 cực hay, có đáp án

Trắc nghiệm Vật Lí 12: Chương 7 cực hay, có đáp án

Trắc nghiệm lý lớp 12

Tổng câu hỏi: 30
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 30

Thời gian làm: 00:40:00

H

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

➔

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Nguyễn Đức Lộc
Trương Gia Phát
Lê Nguyễn Phúc Khang Ninh
Vũ Thị Hương Giang
Nguyễn Thanh Tùng
Câu 1 (0.33đ)

Để đo chu kì bán rã của 1 chất phóng xạ \({\beta}^{-}\) người ta dùng máy đếm electron. Kể từ thời điểm t = 0 đến t1 = 2 giờ máy đếm ghi được n1 phân rã/giây. Đến thời điểm t2 = 6 giờ máy đếm được N2 phân rã/giây. Với n2 = 2,3n1. Tìm chu kì bán rã.

  • A.

    3,31 h.

  • B.

    4,71 h.

  • C.

    14,92 h.

  • D.

    3,95 h.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.33đ)

Lúc đầu, tỉ số khối lượng của chất phóng xạ A đối với B là 3 : 1. Nếu chu kì bán rã của chúng tương ứng là T và 4T/3 thì sau thời gian bằng 4T tỉ số khối lượng của A đối với B là

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.

    3/2.

  • D.

    2/3.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.33đ)

Lực hạt nhân

  • A.

    là lực liên kết các proton trong hạt nhân nguyên tử.

  • B.

    là lực hấp dẫn giữa các nuclôn.

  • C.

    là lực hút trong bán kính tác dụng, lực đẩy khi ở ngoài bán kính tác dụng.

  • D.

    chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thích thức hạt nhân.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.33đ)

Chất phóng xạ \({}_{84}{}^{210}\mathrm{Po}\) phát ra tia α và biến đổi thành \({}_{82}{}^{206}\mathrm{Pb}\) Cho chu kì của \({}_{84}{}^{210}\mathrm{Po}\) là 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân Pôlôni và số hạt nhân Chì trong mẫu là 1/3. Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân Pôlôni và số hạt nhân Chì trong mẫu là

  • A.

    1/9.

  • B.

    1/16.

  • C.

    1/15.

  • D.

    1/25.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.33đ)

Urani \({}_{92}{}^{234}\mathrm{U}\) phóng xạ có chu kì bán rã T = 4,5 tỉ năm, nhân con là chì \({}_{82}{}^{206}\mathrm{Pb}\). Giả sử khi hình thành, quặng không có nguyên tử chì; hiện nay, trong quặng có 1 g urani và 0,01 g chì. Tuổi của quặng là

  • A.

    73,33 triệu năm.

  • B.

    7,46 triệu năm.

  • C.

    45,2 triệu năm.

  • D.

    4,52 triệu năm.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.33đ)

Đồng vị \({}_{14}{}^{31}\mathrm{Si}\) phóng xạ \(\beta -\). Một mẫu phóng xạ \({}_{14}{}^{31}\mathrm{Si}\)ban đầu trong thời gian 5 phút có 190 nguyên tử bị phân rã nhưng sau 3 giờ trong thời gian 1 phút có 17 nguyên tử bị phân rã. Xác định chu kì bán rã của chất đó.

  • A.

    2,5 h

  • B.

    2,6 h

  • C.

    2,7 h

  • D.

    2,8 h

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.33đ)

Một hỗn hợp gồm hai chất phóng xạ X và Y ban đầu số hạt phóng xạ của hai chất là như nhau. Biết chu kì phóng xạ của hai chất lần lượt là T1 và T2 với T2 = 2T1. Sau thời gian bao lâu thì hỗn hợp trên còn lại một phần hai số hạt ban đầu?

  • A.

    1,5T2.

  • B.

    2T2.

  • C.

    3T2.

  • D.

    0,69T2.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.33đ)

Cho \({}_{88}{}^{226}\mathrm{Ra}\) là chất phóng xạ Α và có chu kì bán rã 1620 năm. Tính thể tích lượng khí heli ở điều kiện chuẩn được phát ra trong một năm từ 5mg rađi.

  • A.

     \(2,16.{10}^{-7} lít\)

  • B.

     \(2,76.{10}^{-7 }lít\)

  • C.

     \(2,86.{10}^{-6} lít\)

  • D.

     \(2,86.{10}^{-8} lít\)

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.33đ)

Hạt anpha có khối lượng \(6,64.{10}^{-27}\) kg chuyển động tròn đều trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T. Biết bán kính quỹ đạo là 0,5 m. Tốc độ của hạt là

  • A.

     \(3,8.{10}^{7} m/s\).

  • B.

     \(7,6.{10}^{7 }m/s\).

  • C.

     \(1,9.{10}^{7 }m/s\).

  • D.

     \(3,8.{10}^{6}m/s\).

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.33đ)

Người ta dùng máy để đếm số hạt nhân bị phân rã của một nguồn phóng xạ trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau Δt. Tỉ số hạt mà máy đếm được trong hai khoảng thời gian liên tiếp này là

  • A.

    giảm theo cấp số cộng.

  • B.

    giảm theo hàm số mũ.

  • C.

    giảm theo cấp số nhân.

  • D.

    hằng số.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.33đ)

Hạt nào được bức xạ khi \({}_{}{}^{32}\mathrm{P}\) phân rã thành \({}_{}{}^{32}\mathrm{S}\) (nguyên tử số của P và S tương ứng là 15 và 16) ?

  • A.

    Gamma \(\mathrm{\gamma}\).

  • B.

    Êlectron.

  • C.

    Pôzitron.

  • D.

    Anpha.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.33đ)

Một mẫu đồng vị rađôn (\({}_{222}\mathrm{Rn}\)) có chu kì bán rã là 3,8 ngày và có khối lượng ban đầu là m0. Sau 19 ngày, khối lượng chất này có độ phóng xạ 0,5 Ci. Khối lượng m0 là

  • A.

     \(103 \mu g\).

  • B.

     \(0,31mg\).

  • C.

     \(0,13\mu g\).

  • D.

     \(1,3 mg\).

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.33đ)

Đồng vị phóng xạ Na24 phát ra phóng xạ \(\beta -\)với chu kì bán rã T và hạt nhân con là Mg24. Tại thời điểm ban đầu tỉ số khối lượng Mg24 và Na24 là 1/4. Sau thời gian 2T thì tỉ số đó là

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.33đ)

Phản ứng hạt nhân khác phản ứng hóa học ở chỗ

  • A.

    có thể tỏa nhiệt hoặc thu nhiệt.

  • B.

    không liên quan đến có êlectron ở lớp vỏ nguyên tử.

  • C.

    chỉ xảy ra khi thỏa mãn các điều kiện nào đó.

  • D.

    tuân theo định luật bảo toàn điện tích.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.33đ)

Tìm phát biểu sai. So sánh hạt nhân của hai đồng vị \({}_{92}{}^{238}\mathrm{U}, {}_{92}{}^{235}\mathrm{U}\) ta thấy chúng có:

  • A.

    Bán kính như nhau

  • B.

    Cùng số proton

  • C.

    Số nơtron hơn kém nhau là 3

  • D.

    Số nuclôn hơn kém nhau là 3

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.