DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Điện tích - Điện trường (P1)

Trắc nghiệm Vật Lí 11 Điện tích - Điện trường (P1)

Trắc nghiệm lý lớp 11

Tổng câu hỏi:45
Thời gian làm: 01:00:00

Tổng câu hỏi: 45

Thời gian làm: 01:00:00

T
Câu 1 (0.22đ)

Có hai điện tích  \({q}_{1 }= + 2.{10}^{-6}\) (C), \({q}_{2 }= - 2.{10}^{-6}\) (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích \({q}_{1 ,} {q}_{2}\) tác dụng lên điện tích \({q}_{3 }\)là:

  • A.

    F = 14,40 (N)

  • B.

    F = 17,28 (N)

  • C.

    F = 20,36 (N)

  • D.

    F = 28,80 (N)

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.22đ)

Phát biểu nào sau đây là không đúng

  • A.

    Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường

  • B.

    Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

  • C.

    Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng

  • D.

    Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.22đ)

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích \(Q = 5.{10}^{-9}\) (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là

  • A.

    E = 0,450 (V/m)

  • B.

    E = 0,225 (V/m)

  • C.

    E = 4500 (V/m)

  • D.

    E = 2250 (V/m)

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.22đ)

Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng \(2.{10}^{-4 }\)(N). Độ lớn điện tích đó là

  • A.

     \(q = 8.{10}^{-6} \left(\mu C\right)\)

  • B.

     \(q = 12,5.{10}^{-6} \left(\mu C\right)\)

  • C.

     \(q = 8 \left(\mu C\right)\)

  • D.

     \(q = 12,5 \left(\mu C\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.22đ)

Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng \(2.{10}^{\mathbf{-}\mathbf{4}}\) (N). Độ lớn điện tích đó là

  • A.

     \(q = 8.{10}^{-6} \left(\mu C\right)\)

  • B.

     \(q = 12,5.{10}^{-6} \left(\mu C\right)\)

  • C.

     \(q = 8 \left(\mu C\right)\)

  • D.

    \(q = 12,5 \left(\mu C\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.22đ)

Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

  • A.

     \(A > 0 nếu q > 0\)

  • B.

     \(A > 0 nếu q < 0\)

  • C.

     \(A \ne  0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q\)

  • D.

     \(A = 0 trong mọi trường hợp\)

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.22đ)

Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30 (cm), một điện trường có cường độ E = 30000 (V/m). Độ lớn điện tích Q là

  • A.

     \(Q = 3.{10}^{-5} \left(C\right)\)

  • B.

     \(Q = 3.{10}^{-6} \left(C\right)\)

  • C.

     \(Q = 3.{10}^{-7} \left(C\right)\)

  • D.

     \(Q = 3.{10}^{-8} \left(C\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.22đ)

Một quả cầu nhỏ khối lượng \(3,06.{10}^{-15}\) (kg), mang điện tích \(4,8.{10}^{-18 }\)(C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (\(m/{s}^{2}\)). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là

  • A.

    U = 255,0 (V)

  • B.

    U = 127,5 (V)

  • C.

    U = 63,75 (V)

  • D.

    U = 734,4 (V)

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.22đ)

Cho hai điện tích dương \({q}_{1}\) = 2 (nC) và \({q}_{2 }= 0,018 \left(\mu C\right)\) đặt cố định và cách nhau 10 (cm). Đặt thêm điện tích thứ ba q0 tại một điểm trên đường nối hai điện tích \({q}_{1}, {q}_{2}\) sao cho \({q}_{0}\) nằm cân bằng. Vị trí của \({q}_{0}\) là

  • A.

     \(cách {q}_{1} 2,5 \left(cm\right) và cách {q}_{{2}_{}} 7,5 \left(cm\right)\)

  • B.

     \(cách {q}_{1} 7,5 \left(cm\right) và cách {q}_{2} 2,5 \left(cm\right)\)

  • C.

     \(cách {q}_{1} 2,5 \left(cm\right) và cách {q}_{2} 12,5 \left(cm\right)\)

  • D.

     \(cách {q}_{1} 12,5 \left(cm\right) và cách {q}_{2} 2,5 \left(cm\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.22đ)

Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong một \(1 c{m}^{3}\) khí Hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn là

  • A.

     \(4,3.{10}^{3} \left(C\right) và - 4,3.{10}^{3} \left(C\right)\)

  • B.

     \(8,6.{10}^{3} \left(C\right) và - 8,6.{10}^{3 }\left(C\right)\)

  • C.

     \(4,3 \left(C\right) và - 4,3 \left(C\right)\)

  • D.

     \(8,6 \left(C\right) và - 8,6 \left(C\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.22đ)

Một điện tích q = 1 (\(\mu C\)) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 (mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là

  • A.

    U = 0,20 (V)

  • B.

    U = 0,20 (mV)

  • C.

    U = 200 (kV)

  • D.

    U = 200 (V)

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.22đ)

Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là

  • A.

     \(E=9.{10}^{9}\frac{Q}{{a}^{2}}\)

  • B.

     \(E=9.3.{10}^{9}\frac{Q}{{a}^{2}}\)

  • C.

     \(E=9.9.{10}^{9}\frac{Q}{{a}^{2}}\)

  • D.

     \(E=0\)

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.22đ)

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là \({U}_{MN}\) = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (\(\mu C\)) từ M đến N là

  • A.

     \(A = - 1 \left(\mu J\right)\)

  • B.

     \(A = + 1 \left(\mu J\right)\)

  • C.

     \(A = - 1 \left(J\right)\)

  • D.

     \(A = + 1 \left(J\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.22đ)

Hai điện tích điểm \({q}_{1} = 2.{10}^{-2} \left(\mu C\right)\) và \({q}_{2} = - 2.{10}^{-2} \left(\mu C\right)\) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích \({q}_{0} = 2.{10}^{-9}\) (C) đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là

  • A.

     \(F = 4.{10}^{-10} \left(N\right)\)

  • B.

     \(F = 3,464.{10}^{-6} \left(N\right)\)

  • C.

     \(F = 4.{10}^{-6} \left(N\right)\)

  • D.

     \(F = 6,928.{10}^{-6} \left(N\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.22đ)

Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích \(Q < 0\), tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là

  • A.

     \(E=9.{10}^{9}\frac{Q}{{r}^{2}}\)

  • B.

     \(E=-9.{10}^{9}\frac{Q}{{r}^{2}}\)

  • C.

     \(E=9.{10}^{9}\frac{Q}{r}\)

  • D.

     \(E=-9.{10}^{9}\frac{Q}{r}\)

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.22đ)

Hai điện tích\({q}_{1 }= {q}_{2} = 5.{10}^{-16}\) (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là

  • A.

     \(E = 1,2178.{10}^{-3 (}V/m)\)

  • B.

     \(E = 0,6089.{10}^{-3 }(V/m)\)

  • C.

     \(E = 0,3515.{10}^{-3} (V/m)\)

  • D.

     \(E = 0,7031.{10}^{-3 }(V/m)\)

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.22đ)

Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = \(5.{10}^{-10}\) (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công \(A = 2.{10}^{-9}\) (J). Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là

  • A.

    E = 2 (V/m)

  • B.

    E = 40 (V/m)

  • C.

    E = 200 (V/m)

  • D.

    E = 400 (V/m)

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.22đ)

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = \(5.{10}^{-9}\) (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:

  • A.

    E = 0,450 (V/m)

  • B.

    E = 0,225 (V/m)

  • C.

    E = 4500 (V/m)

  • D.

    E = 2250 (V/m)

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.22đ)

Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động

  • A.

    dọc theo chiều của đường sức điện trường

  • B.

    ngược chiều đường sức điện trường

  • C.

    vuông góc với đường sức điện trường

  • D.

    theo một quỹ đạo bất kỳ

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.22đ)

Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100 (V/m). Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s). Khối lượng của êlectron là m =\(9,1.{10}^{-31}\) (kg). Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là

  • A.

     \(S = 5,12 \left(mm\right)\)

  • B.

    \(S = 2,56 \left(mm\right)\)

  • C.

     \(S = 5,12.{10}^{-3} \left(mm\right)\)

  • D.

    \(S = 2,56.{10}^{-3 }\left(mm\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.22đ)

Có hai điện tích điểm \({q}_{1}, {q}_{2}\), chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng

  • A.

     \({q}_{1}> 0 và {q}_{2} < 0\)

  • B.

     \({q}_{1}> 0 và {q}_{2} > 0\)

  • C.

     \({q}_{1}. {q}_{2} > 0\)

  • D.

     \({q}_{1}. {q}_{2} < 0\)

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.22đ)

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng \({r}_{1} = 2 \left(cm\right)\). Lực đẩy giữa chúng là \({F}_{1} = 1,6.{10}^{-4}\) (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng \({F}_{2} =  2,5.{10}^{-4}\) (N) thì khoảng cách giữa chúng là

  • A.

     \({r}_{2} = 1,6 \left(m\right)\)

  • B.

     \({r}_{2} = 1,6 \left(cm\right)\)

  • C.

     \({r}_{2} = 1,28 \left(m\right)\)

  • D.

    \({r}_{2} = 1,28 \left(cm\right)\)

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.