DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 32
ab testing

Trắc nghiệm Vật Lí 10 (có đáp án): Bài tập các khái niệm độ dời, quãng đường, vận tốc và gia tốc

Trắc nghiệm lý lớp 10

calendar

Ngày đăng: 20-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:42:00

D

Biên soạn tệp:

Nguyễn Minh Dũng

Tổng câu hỏi:

32

Ngày tạo:

20-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Chọn phương án sai?

    • A.

      Tốc độ trung bình là đại lượng vật lý vô hướng có độ lớn bằng:\(\frac{s}{t}\)

    • B.

      Vận tốc trung bình là đại lượng vật lý vô hướng có độ lớn bằng: \({v}_{tb}=\frac{\Delta x}{\Delta t}\)

    • C.

      Vận tốc tức thời v tại thời điểm tt đặc trưng cho chiều và độ nhanh chậm của chuyển động tại thời điểm đó.

    • D.

      Biểu thức xác định vận tốc tức thời: \(v=\frac{\Delta x}{\Delta t}\)( khi \(\Delta t\)  rất nhỏ)

  2. Câu 2

    Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng. Lúc đầu người đó chạy với vận tốc trung bình 5m/s trong thời gian 4 phút. Sau đó người ấy giảm vận tốc còn 4m/s trong thời gian 3  phút. Người đó chạy được trên quãng đường bằng bao nhiêu?

    • A.

      1,2km

    • B.

      0,72km

    • C.

      1,920km

    • D.

      2km

  3. Câu 3

    Một thang máy mang một người từ tầng hầm sâu 5m, rồi lên đến tầng 2 . Biết rằng mỗi tầng cách nhau 4m. Trục toạ độ có gốc và chiều dương như hình vẽ. 

    Quãng đường chuyển động khi người này lên đến tầng 2 là

    • A.

      22m

    • B.

      8m

    • C.

      12m

    • D.

      13m

  4. Câu 4

    Biểu thức xác định độ dời của vật:

    • A.

       \(\text{Δ}x={x}_{1}-{x}_{2}\)

    • B.

       \(\text{Δ}x={x}_{1}.{x}_{2}\)

    • C.

       \(\text{Δ}x={x}_{2}+{x}_{1}\)

    • D.

       \(\text{Δ}x={x}_{2}-{x}_{1}\)

  5. Câu 5

    Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng. Lúc đầu người đó chạy với vận tốc trung bình 5m/s trong thời gian 4 phút. Sau đó người ấy giảm vận tốc còn 4m/s trong thời gian 3 phút. Vận tốc trung bình trong toàn bộ thời gian chạy bằng bao nhiêu? Chọn trục Ox trùng với đường chạy và có gốc là điểm xuất phát của người. Vì chuyển động theo một chiều nên độ dời trùng với quãng đường chạy được của người đó.

    • A.

      2,3m/s

    • B.

      4,3m/s

    • C.

      4,57m/s

    • D.

      5m/s

  6. Câu 6

    Độ lớn vận tốc trung bình được xác định bởi biểu thức:

    • A.

       \({v}_{tb}=\frac{\Delta x}{\Delta t}\)

    • B.

       \(\overrightarrow{{v}_{tb}}=\Delta \overrightarrow{x}\Delta t\)

    • C.

       \({v}_{tb}=\Delta x\Delta t\)

    • D.

       \(\overrightarrow{{v}_{tb}}=\frac{\Delta \overrightarrow{x}}{\Delta t}\)

  7. Câu 7

    Chọn phương án sai khi nói về độ dời của vật

    • A.

       \(\text{Δ}x={x}_{2}-{x}_{1}\)

    • B.

      Độ dời = Độ biến thiên tọa độ

    • C.

       \(\text{Δ}x={x}_{1}-{x}_{2}\)

    • D.

      Độ dời = Tọa độ lúc cuối – Tọa độ lúc đầu

  8. Câu 8

    Một người chạy bộ theo đường thẳng AB = 50m, từ A đến B rồi quay về A. Gốc toạ độ O ở trong khoảng AB, cách A một khoảng 10m, chiều dường từ A đến B. 

    Độ dời từ A khi người này đến O là:

    • A.

      20m

    • B.

      10m

    • C.

      0m

    • D.

      40m

  9. Câu 9

    Bạn Việt đi xe đạp đến trường theo đường thẳng như hình vẽ. Khi đến quán báo, bạn sực nhớ đã quên một cuốn sách ở nhà nên quay về nhà lấy sách rồi lại đạp xe đến trường. 

    Quãng đường mà Việt đi được khi đến trường là

    • A.

      1000m

    • B.

      1800m

    • C.

      600m

    • D.

      1400m

  10. Câu 10

    Trong một lần thử xe ô tô, người ta xác định được vị trí của xe tại các thời điểm cách nhau cùng khoảng thời gian 1s (xem bảng dưới đây). Vận tốc trung bình của ô tô trong 3 giây cuối cùng là:

    • A.

      16,1 (m/s)

    • B.

      2,3 (m/s)

    • C.

      12,27 (m/s)

    • D.

      11,5 (m/s)

  11. Câu 11

    Chọn phương án đúng?

    • A.

      Tốc độ trung bình là đại lượng vật lý vô hướng có độ lớn bằng: \(\frac{s}{t}\)

    • B.

      Vận tốc trung bình là đại lượng vật lý vô hướng có độ lớn bằng: \({v}_{tb}=\frac{\Delta x}{\Delta t}\)

    • C.

      Vận tốc tức thời v tại thời điểm t đặc trưng cho chiều và độ nhanh chậm của chuyển động tại thời điểm đó.

    • D.

      Biểu thức xác định vận tốc tức thời: \(v=\frac{\Delta x}{\Delta t}\)( khi  \(△t\) đủ lớn)

  12. Câu 12

    Véctơ vận tốc trung bình của vật được xác định bởi biểu thức:

    • A.

       \({v}_{tb}=\frac{\Delta x}{\Delta t}\)

    • B.

       \(\overrightarrow{{v}_{tb}}=\Delta \overrightarrow{x}\Delta t\)

    • C.

       \({v}_{tb}=\Delta x\Delta t\)

    • D.

       \(\overrightarrow{{v}_{tb}}=\frac{\Delta \overrightarrow{x}}{\Delta t}\)

  13. Câu 13

    Từ A, một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10km, rồi sau đó lập tức quay về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là:

    • A.

      20km/h

    • B.

      30km/h

    • C.

      60km/h

    • D.

      40km/h

  14. Câu 14

    Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng. Lúc đầu người đó chạy với vận tốc trung bình 7m/s trong thời gian 15 phút. Sau đó người ấy giảm vận tốc còn 4m/s trong thời gian 5 phút. Người đó chạy được trên quãng đường bằng bao nhiêu?

    • A.

      7,5km

    • B.

      6,3km

    • C.

      1,920km

    • D.

      1,2km

  15. Câu 15

    Một thang máy mang một người từ tầng hầm sâu 5m, rồi lên đến tầng 2 . Biết rằng mỗi tầng cách nhau 4m. Trục toạ độ có gốc và chiều dương như hình vẽ. 

    Độ dời từ hầm lên đến tầng 2 của thang máy là:

    • A.

      22m

    • B.

      8m

    • C.

      12m

    • D.

      13m

  16. Câu 16

    Chọn phát biểu sai.

    • A.

      Độ dời không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo chuyển động

    • B.

      Độ dời phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và vị trí điểm cuối

    • C.

      Độ dời = Tọa độ lúc đầu – Tọa độ lúc cuối

    • D.

      Độ dời không phụ thuộc vào hình dạng của quỹ đạo chuyển động mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và vị trí điểm cuối

Xem trước