DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Trắc nghiệm Toán 9 tạo Bài tập cuối chương III có đáp án

Trắc nghiệm Toán 9 tạo Bài tập cuối chương III có đáp án

Trắc nghiệm toán lớp 9

Tổng câu hỏi:15
Thời gian làm: 00:25:00

Tổng câu hỏi: 15

Thời gian làm: 00:25:00

D
Câu 1 (0.66đ)

Rút gọn biểu thức \(\frac{x}{y}:\sqrt {\frac{{{x^2}}}{{{y^4}}}} \) với \(x > 0\,,\,\,y \ne 0\) ta được

  • A.

    \(\frac{1}{x}\).

  • B.

    \( - \frac{1}{x}\).

  • C.

    \(y\).

  • D.

    \( - \frac{1}{y}\).

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.66đ)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A.

    \(\sqrt[3]{a} = x\) thì \({a^3} = x\).

  • B.

    \(\sqrt[3]{a} = - x\) thì \({a^3} = - x\).

  • C.

    \(\sqrt[3]{a} = x\) thì \(a = {x^3}\).

  • D.

    \(\sqrt[3]{a} = - x\) thì \({a^2} = - {x^3}\).

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.66đ)

Điều kiện xác định của biểu thức \(\frac{{x + 3}}{{\sqrt {2 - x} }}\) là

  • A.

    \(x \ge 0\).

  • B.

    \(x < 0\).

  • C.

    \(x \ge 2\).

  • D.

    \(x < 2\).

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.66đ)

Với \(m = 2\), giá trị của biểu thức \(\sqrt {\frac{m}{{75}}} \cdot \sqrt {\frac{{121}}{{16m}}} \cdot \sqrt {\frac{3}{{64}}} \) bằng

  • A.

    \(\frac{{11}}{{40}}\).

  • B.

    \(\frac{{33}}{{20}}\).

  • C.

    \(\frac{{11}}{{160}}\).

  • D.

    \(\frac{8}{{10}}\).

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.66đ)

III. Vận dụng

Hệ quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu là băng của một số sông băng đang tan chảy. Mười hai năm sau khi băng biến mất, những loài thực vật nhỏ bé, được gọi là địa y, bắt đầu mọc trên đá. Mỗi nhóm địa y phát triển ở dạng (gần như) một hình tròn. Đường kính \(d{\rm{\;(mm)}}\) của hình tròn này có thể được tính gần đúng bằng công thức: \(d = 7\sqrt {t - 12} \) với \(t\) là số năm tính từ khi băng biến mất \(\left( {t \ge 12} \right).\) Đường kính của hình tròn do địa y tạo nên sau khi băng biến mất 13 năm và 16 năm lần lượt là

  • A.

    \(7{\rm{ mm}}\) và \(12{\rm{ mm}}{\rm{.}}\)

  • B.

    \(7{\rm{ mm}}\) và \(14{\rm{ mm}}{\rm{.}}\)

  • C.

    \({\rm{8 mm}}\) và \(12{\rm{ mm}}{\rm{.}}\)

  • D.

    \({\rm{8 mm}}\) và \(14{\rm{ mm}}{\rm{.}}\)

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.66đ)

Rút gọn biểu thức \(\left( {\frac{3}{{\sqrt {1 + a} }} + \sqrt {1 - a} } \right):\left( {\frac{3}{{\sqrt {1 - {a^2}} }} + 1} \right)\) với \( - 1 < a < 1\) ta được

  • A.

    \(\sqrt {1 - a} \).

  • B.

    \(\sqrt {1 + a} \).

  • C.

    \(1 - 3\sqrt a \).

  • D.

    \(1 + 3\sqrt a \).

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.66đ)

Giá trị biểu thức \(\sqrt[3]{{64}} \cdot \sqrt[3]{{125}} - \sqrt[3]{{216}}\) bằng

  • A.

    12.

  • B.

    13.

  • C.

    14.

  • D.

    15.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.