DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Trắc nghiệm Toán 6 Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Trắc nghiệm Toán 6 Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Trắc nghiệm toán lớp 6

Tổng câu hỏi:10
Thời gian làm: 00:20:00

Tổng câu hỏi: 10

Thời gian làm: 00:20:00

H
Câu 1 (1đ)

Cho hai số tự nhiên \(a,\;b\;\left( {b \ne 0} \right).\) Nếu có số tự nhiên \(k\) sao cho \(a = kb\) thì:

  • A.
    \(a \vdots b.\)
  • B.
    \(b \vdots a.\)
  • C.
    \(a\) là ước của \(b.\)
  • D.
    \(b\) là bội của \(a.\)

Chưa có lời giải

Câu 2 (1đ)

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho hai số tự nhiên \(a,\;b\) thỏa mãn \(a \vdots 3,\;{\rm{ }}b \vdots 3\)\(a > b.\) Khi đó:

  • A.

    \(\left( {a + 2b} \right)\cancel{ \vdots }3.\)

  • B.
    \(\left( {a + b} \right) \vdots 3.\)
  • C.
    \(\left( {a + b} \right)\cancel{ \vdots }3.\)
  • D.
    \(\left( {2a - b} \right)\cancel{ \vdots }3.\)

Chưa có lời giải

Câu 3 (1đ)

Chọn đáp án sai.

  • A.
    Nếu hai số cùng chia hết cho 4 thì tổng của hai số đó chia hết cho 4.
  • B.
    Nếu hai số cùng chia hết cho 4 thì hiệu của hai số đó chia hết cho 4.
  • C.
    Nếu hai số cùng không chia hết cho 4 thì tổng của hai số đó không chia hết cho 4.
  • D.
    Trong một tích có một thừa số chia hết cho 4 tích đó chia hết cho 4.

Chưa có lời giải

Câu 4 (1đ)

Để tổ chức sinh nhật cho các bạn sinh vào tháng Chín trong lớp 6A, cô giáo mua 10 gói kẹo, mỗi gói kẹo có 30 cái kẹo. Cô chia học sinh trong lớp thành các nhóm sao cho mỗi nhóm có số kẹo như nhau. Cách chia nào dưới đây thỏa mãn yêu cầu của cô?

  • A.
    Chia lớp thành 5 nhóm.
  • B.
    Chia lớp thành 10 nhóm.
  • C.
    Chia lớp thành 6 nhóm.
  • D.
    Cả A, B, C đều đúng.

Chưa có lời giải

Câu 5 (1đ)

Số 10 có tất cả bao nhiêu ước?

  • A.
    4.
  • B.
    3.
  • C.
    2.
  • D.
    1.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.