DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Trắc nghiệm Toán 11 Mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án

Trắc nghiệm Toán 11 Mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án

Trắc nghiệm toán lớp 11

Tổng câu hỏi: 19
Thời gian làm: 00:30:00

Tổng câu hỏi: 19

Thời gian làm: 00:30:00

N

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Phạm Thúy Hạnh
Trương Gia Phát
Nguyễn Ngọc Tuấn Linh
Tô Đức Mạnh
Nguyễn Quỳnh Trang
Câu 1 (0.52đ)

Quãng đường ( km) từ nhà đến nơi làm việc của 40 công nhân một nhà máy được ghi lại như sau:

5

3

10

20

25

11

13

7

12

31

19

10

12

17

18

11

32

17

16

2

7

9

7

8

3

5

12

15

18

3

12

14

2

9

6

15

15

7

6

12

Ghép nhóm dãy số liệu trên thành các khoảng có độ rộng bằng nhau, khoảng đầu tiên là \(\left[0;5\right).\)Tần suất nhóm  Quãng đường ( km) từ nhà đến nơi làm việc của 40 công nhân một nhà máy được ghi lại như sau: (ảnh 1)là:

  • A.

    15%

  • B.

    22,5%

  • C.

    25%

  • D.

    27,5%

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.52đ)

Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau

Thành tích chạy 50m của học sinh lớp 10A ở trường THPT B (đơn vị: giây)

 Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sauThành tích chạy 50m của học sinh lớp 10A ở trường THPT B (đơn vị: giây)Trong lớp 10A, số học sinh chạy 50m hết 7 giây đến dưới 8,5 giây chiếm bao n (ảnh 1)

Trong lớp 10A, số học sinh chạy 50m hết 7 giây đến dưới 8,5 giây chiếm bao nhiêu phần trăm?

  • A.

    30,30%

  • B.

    27,27%

  • C.

    12,12%

  • D.

    69,69%

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.52đ)

Cho bảng khảo sát về cân nặng học sinh trong  lớp:

Thời gian (giờ)

\(\left[ {45;50} \right)\)

\(\left[ {50;55} \right)\)

\(\left[ {55;60} \right)\)

\(\left[ {60;65} \right)\)

\(\left[ {65;70} \right)\)

Số học sinh

2

14

11

10

3

Khoảng cân nặng mà số học sinh chiếm nhiều nhất là:

  • A.

    \(\left[ {60;65} \right)\)

  • B.

    \(\left[ {55;60} \right)\)

  • C.

    \(\left[ {50;55} \right)\)

  • D.
    \(\left[ {60;65} \right)\)

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.52đ)

Tìm hiểu thời gian xem tivi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Cân nặng

\(\left[ {0;5} \right)\)

\(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

Số học sinh

8

16

4

2

2

Có bao nhiêu học sinh có thời gian xem ti vi từ 20 giờ đến dưới 25 giờ trong tuần trước?

  • A.

    5

  • B.

    4

  • C.

    3

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.52đ)

Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 11, ta được mẫu số liệu sau:

Chiều cao

Số học sinh

\(\left[ {150;152} \right)\)

5

\(\left[ {152;154} \right)\)

18

\(\left[ {154;156} \right)\)

40

\(\left[ {156;158} \right)\)

26

\(\left[ {158;160} \right)\)

8

\(\left[ {160;162} \right)\)

3

Mẫu số liệu ghép nhóm đã cho có bao nhiêu nhóm?

  • A.

    5

  • B.

    6

  • C.

    7

  • D.

    12

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.52đ)

Mẫu số liệu sau cho biết cân nặng của học sinh lớp 12 trong một lớp

Cân nặng

Dưới 55

Từ 55 đến 65

Trên 65

Số học sinh

20

15

2

Số học sinh của lớp đó là bao nhiêu?

  • A.

    37

  • B.

    35

  • C.

    33

  • D.

    31

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.52đ)

Độ dài của 60 lá dương  xỉ trưởng thành được cho bằng bảng sau:

Độ dài (cm)

Số lá

8

18

24

10

Hỏi số lá có chiều dài từ 30cm đến 50cm chiếm bao nhiêu %?

  • A.

    40%

  • B.

    16,7%

  • C.

    56,7%

  • D.

    33,3%

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.52đ)

Chiều cao của 35 cây bạch đàn (đơn vị: m)

6,6

7,5

8,2

8,2

7,8

7,9

9,0

8,9

8,2

7,2

7,5

8,3

7,4

8,7

7,7

7,0

9,4

8,7

8,0

7,7

7,8

8,3

8,6

8,1

8,1

8,5

6,9

8,0

7,6

7,9

7,3

8,5

8,4

8,0

8,8

Từ mẫu số liệu không ghép nhóm trên, ghép các số liệu thành 6 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau. Nhóm chiếm tỉ lệ cao nhất là:

  • A.

    \(\left[ {7,0;{\rm{ }}7,5} \right)\)

  • B.

    \(\left[ {7,5;{\rm{ }}8,0} \right)\)

  • C.

    \(\left[ {8,0;{\rm{ }}8,5} \right)\)

  • D.
    \(\left[ {8,5;{\rm{ }}9,0} \right)\)

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.52đ)

Để chuyển mẫu số liệu không ghép nhóm sang mẫu số liệu ghép nhóm ta làm thế nào?

  • A.

    Bước 1: Chia miền giá trị của mẫu số liệu thành một số nhóm theo tiêu chí cho trước. Bước 2: Đếm số giá trị của mẫu số liệu thuộc mỗi nhóm và lập bảng thống kê cho mẫu số liệu ghép nhóm.

  • B.

    Bước 1: Đếm số giá trị giống nhau của mẫu số liệu. Bước 2: Lập bảng thống kê cho mẫu số liệu ghép nhóm.

  • C.

    Cả A, B đều sai.

  • D.

    Cả A, B đều đúng.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.