DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 29
ab testing

Trắc nghiệm Sinh Học Bài 4 (có đáp án): Cacbohidrat và lipit

Trắc nghiệm sinh lớp 10

calendar

Ngày đăng: 08-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:39:00

L

Biên soạn tệp:

Dương Linh

Tổng câu hỏi:

29

Ngày tạo:

07-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?

    • A.

       Glucozo

    • B.

      Fructozo

    • C.

      Galactozo

    • D.

      Đêôxiribozo

  2. Câu 2

    Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?

    • A.

      Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

    • B.

      Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

    • C.

      Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể

    • D.

      Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

  3. Câu 3

    Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?

    • A.

      Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

    • B.

      Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

    • C.

      Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể

    • D.

      Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

  4. Câu 4

    Khi sử dụng quá nhiều đường, chúng ta có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh nào dưới đây ? 

    • A.

      Gout

    • B.

      Béo phì

    • C.

      Phù chân voi

    • D.

      Viêm não Nhật Bản

  5. Câu 5

    Cho các nhận định sau:

    (1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây

    (2) Glicogen là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm

    (3) Glucozo là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào

    (4) Pentozo tham gia vào cấu tạo của ADN và ARN

    (5) Xenlulozo tham gia cấu tạo màng tế bào

    Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      5

  6. Câu 6

    Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?

    • A.

      Lactozo

    • B.

      Mantozo

    • C.

      Xenlulozo

    • D.

      Saccarozo

  7. Câu 7

    Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo

    • A.

      Lactozo 

    • B.

      Xenlulozo

    • C.

      Kitin

    • D.

      Saccarozo

  8. Câu 8

    Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?

    • A.

      Bệnh tiểu đường

    • B.

      Bệnh bướu cổ

    • C.

      Bệnh còi xương

    • D.

      Bệnh gút

  9. Câu 9

    Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?

    • A.

      Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O

    • B.

      Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào

    • C.

      Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    • D.

      Đướng và lipit có thể chuyển hóa cho nhau

  10. Câu 10

    Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?

    • A.

      Lactozơ

    • B.

      Mantozơ

    • C.

      Xenlulozơ

    • D.

      Saccarozơ

  11. Câu 11

    Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?

    • A.

      Steroit 

    • B.

      Phôtpholipit

    • C.

      Dầu thực vật

    • D.

      Mỡ động vật

  12. Câu 12

    Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi:

    • A.

      Số nhóm NH2

    • B.

      Cấu tạo của gốc R

    • C.

      Số nhóm COOH

    • D.

      Vị trí gắn của gốc R

  13. Câu 13

    Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?

    • A.

      Khối lượng của phân tử

    • B.

      Độ tan trong nước

    • C.

      Số loại đơn phân có trong phân tử

    • D.

      Số lượng đơn phân có trong phân tử

  14. Câu 14

    Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipit?

    • A.

      Dầu chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no

    • B.

      Màng tế bào không tan trong nước vì đuọc cấu tạo bởi photpholipit

    • C.

      Steroit tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người

    • D.

      Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường

Xem trước