DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Trắc nghiệm Sinh Học Bài 4 (có đáp án): Cacbohidrat và lipit

Trắc nghiệm Sinh Học Bài 4 (có đáp án): Cacbohidrat và lipit

Trắc nghiệm sinh lớp 10

Tổng câu hỏi:24
Thời gian làm: 00:39:00

Tổng câu hỏi: 24

Thời gian làm: 00:39:00

L
Câu 1 (0.42đ)

Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?

  • A.

     Glucozo

  • B.

    Fructozo

  • C.

    Galactozo

  • D.

    Đêôxiribozo

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.42đ)

Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?

  • A.

    Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

  • B.

    Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

  • C.

    Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể

  • D.

    Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.42đ)

Khi sử dụng quá nhiều đường, chúng ta có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh nào dưới đây ? 

  • A.

    Gout

  • B.

    Béo phì

  • C.

    Phù chân voi

  • D.

    Viêm não Nhật Bản

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.42đ)

Cho các nhận định sau:

(1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây

(2) Glicogen là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm

(3) Glucozo là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào

(4) Pentozo tham gia vào cấu tạo của ADN và ARN

(5) Xenlulozo tham gia cấu tạo màng tế bào

Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?

  • A.

    2

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.42đ)

Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?

  • A.

    Lactozo

  • B.

    Mantozo

  • C.

    Xenlulozo

  • D.

    Saccarozo

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.42đ)

Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo

  • A.

    Lactozo 

  • B.

    Xenlulozo

  • C.

    Kitin

  • D.

    Saccarozo

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.42đ)

Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?

  • A.

    Bệnh tiểu đường

  • B.

    Bệnh bướu cổ

  • C.

    Bệnh còi xương

  • D.

    Bệnh gút

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.42đ)

Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?

  • A.

    Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O

  • B.

    Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào

  • C.

    Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

  • D.

    Đướng và lipit có thể chuyển hóa cho nhau

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.42đ)

Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?

  • A.

    Steroit 

  • B.

    Phôtpholipit

  • C.

    Dầu thực vật

  • D.

    Mỡ động vật

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.42đ)

Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi:

  • A.

    Số nhóm NH2

  • B.

    Cấu tạo của gốc R

  • C.

    Số nhóm COOH

  • D.

    Vị trí gắn của gốc R

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.42đ)

Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?

  • A.

    Khối lượng của phân tử

  • B.

    Độ tan trong nước

  • C.

    Số loại đơn phân có trong phân tử

  • D.

    Số lượng đơn phân có trong phân tử

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.42đ)

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipit?

  • A.

    Dầu chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no

  • B.

    Màng tế bào không tan trong nước vì đuọc cấu tạo bởi photpholipit

  • C.

    Steroit tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người

  • D.

    Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.