DayThemLogo
Câu
1
trên 34
ab testing

Trắc nghiệm Sinh Học Bài 37 (có đáp án): Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 25-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:44:00

T

Biên soạn tệp:

Đặng Xuân Ái Thu

Tổng câu hỏi:

34

Ngày tạo:

24-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho các phát biểu sau về kích thước của quần thể:

    (1) Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì cấu trúc.

    (2) Nếu vượt quá kích thước tối đa thì số lượng sẽ nhanh chóng giảm vì giao phối gần dễ xảy ra làm 1 số lớn cá thể bị chết do thoái hóa giống.

    (3) Các yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể là nguồn thức ăn, nơi ở, sự phát tán cá thể trong quần thể.

    (4) Số lượng cá thể của quần thể luôn là một hằng số (ổn định không đổi).

    (5) Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể có thể rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong

    Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      5

  2. Câu 2

    Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

    • A.

      Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

    • B.

      Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

    • C.

      Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

    • D.

      Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

  3. Câu 3

    Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng tháy suy giảm dẫn tới mức diệt vong. Nguyên nhân là do

    • A.

      số lượng cá thể trong quần thể quá ít, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường

    • B.

      khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực cá thể cái ít

    • C.

      số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể

    • D.

      cả A, B và C

  4. Câu 4

    Cho các thông tin sau:

    (1) Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

    (2) Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh.

    (3) Tăng khả năng sử dụng nguồn sống từ môi trường

    (4) Tìm nguồn sống mới phù hợp với từng cá thể.

    Những thông tin nói về ý nghĩa của sự nhập cư hoặc di cư của những cá thể cùng loại từ quần thể này sang quần thể khác là:

    • A.

      (1), (2) và (3)

    • B.

      (1), (3) và (4)

    • C.

      (1), (2) và (4)

    • D.

      (2), (3) và (4)

  5. Câu 5

    Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới

    • A.

      cấu trúc tuổi của quần thể

    • B.

      kiểu phân bố cá thể của quần thể

    • C.

      khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể

    • D.

      mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

  6. Câu 6

    Cho các phát biểu sau về sự phân bố của quần thể:

    (1) Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố.

    (2) Kiểu phân bố của quần thể các cây bụi ở hoang mạc là kiểu phân bố ngẫu nhiên

    (3) Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều là làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

    (4) Kiểu phân bố theo nhóm xảy ra khi điều kiện môi trường sống không đồng đều, các cá thể sống bầy đàn, trú đông.

    Phương án đúng là:

    • A.

      (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng

    • B.

      (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai

    • C.

      (1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai

    • D.

      (1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng

  7. Câu 7

    Phân bố cá thể theo nhóm là

    • A.

      kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp ở những sinh vật sống bầy đàn

    • B.

      kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều

    • C.

      kiểu phân bố làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

    • D.

      kiểu phân bố giúp sinh vật tân dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

  8. Câu 8

    Trong một khu bảo tồn ngập nước có diện tích 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng cá thể của 1 quần thể chim: năm thứ nhất khảo sát thấy mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha; năm thứ hai khảo sát thấy số lượng cá thể của quần thể là 1350. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm và không có xuất – nhập cư. Nhận định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Kích thước của quần thể thể tăng 6% trong 1 năm.

    • B.

      Số lượng cá thể của quần thể ở năm thứ nhất là 1225 con.

    • C.

      Tỉ lệ sinh sản của quần thể là 8%/năm.

    • D.

      Mật độ cá thể ở năm thứ hai là 0,27 cá thể/ha.

  9. Câu 9

    Về phương diện lí thuyết, quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong những điều kiện nào?

    • A.

      Nguồn sống của môi trường rất dồi dào

    • B.

      Không gian cư trú của quần thể không giới hạn

    • C.

      Điều kiện ngoại cảnh và khả năng sinh học đều thuận lợi cho sự sinh sản

    • D.

      Cả A, B và C

  10. Câu 10

    Mức độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh

    • A.

      cấu trúc tuổi của quần thể

    • B.

      kiểu phân bố cá thể của quần thể

    • C.

      sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể

    • D.

      tỉ lệ giới tính trong quần thể

  11. Câu 11

    Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

    • A.

      Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

    • B.

      Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

    • C.

      Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

    • D.

      Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

  12. Câu 12

    Kiểu phân bố đồng đều có đặc điểm

    • A.

      thường gặp khi điều kiện môi trường sống phân bố không đồng đều

    • B.

      là kiểu phân bố phổ biến nhất

    • C.

      thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều

    • D.

      các cá thể sống thành bầy đàn

  13. Câu 13

    Điểu không đúng khi kết luận mật độ quần thể là mật độ có ảnh hưởng tới

    • A.

      mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường và tác động của loài đó trong quần xã

    • B.

      mức độ lan truyền của vật kí sinh

    • C.

      tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản

    • D.

      các cá thể trưởng thành

  14. Câu 14

    Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa

    • A.

      giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

    • B.

      làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể

    • C.

      giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

    • D.

      làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể

  15. Câu 15

    Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?

    • A.

      Quần thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính bằng tự phối

    • B.

      Quần thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối

    • C.

      Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính

    • D.

      Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối

  16. Câu 16

    Nghiên cứu tốc độ sinh trưởng của 2 loài trùng cỏ P. caudatum và P. aruelia cùng ăn một loại thức ăn trong những điều kiện thí nghiệm khác nhau, người ta thu được kết quả thể hiện ở đồ thị dưới đây. Bài tập trắc nghiệm Sinh học 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 có đáp án

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    • A.

      Khi nuôi riêng, tốc độ tăng trưởng và kích thước tối đa của loài 2 (P. aruelia) đều cao hơn loài 1 (P. caudatum)

    • B.

      Khi nuôi riêng, tốc độ tăng trưởng quần thể của loài 1 và loài 2 đều đạt giá trị tối đa vào khoảng ngày thứ tư của quá trình nuôi cấy.

    • C.

      Khi nuôi chung 2 loài trong cùng 1 bể nuôi sẽ xảy ra sự phân li ổ sinh thái.

    • D.

      Loài 2 có khả năng cạnh tranh cao hơn loài 1.

  17. Câu 17

    Nếu kích thước quần thể vượt quá kích thước tối đa thì đứa đến hậu quả gì?

    • A.

      Phần lớn các cá thể bị chết do cạnh tranh gay gắt

    • B.

      Quần thể bị phân chia thành hai

    • C.

      Một số cá thể di cư ra khỏi quần thể

    • D.

      Phân lớn cá thể bị chết do dịch bệnh

Xem trước