DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Trắc nghiệm Sinh Học Bài 16 - 17 (có đáp án): Cấu trúc di truyền của quần thể (phần 3)

Trắc nghiệm Sinh Học Bài 16 - 17 (có đáp án): Cấu trúc di truyền của quần thể (phần 3)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:21
Thời gian làm: 00:31:00

Tổng câu hỏi: 21

Thời gian làm: 00:31:00

N
Câu 1 (0.47đ)

Trong một quần thể cây trồng đạt trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa vàng chiếm 36%. Biết rằng, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen quy định, trong đó A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa vàng. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là:

  • A.

    A = 0,6 ; a = 0,4

  • B.

    A = 0,4 ; a = 0,6

  • C.

    A = 0,8 ; a = 0,2

  • D.

    A = 0,2 ; a = 0,8

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.47đ)

Tính trạng nhóm máu ở người do 3 alen quy định là IA, IB, IO. Ở một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó IA = 0,5; IB = 0,2; IO = 0,3. Có bao nhiêu kết luận sau đây là chính xác?

(1) Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 20%.

(2) Người không có nhóm máu O chiếm tỉ lệ 91%.

(3) Có 3 kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu.

(4) Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 35%.

(5) Trong số những người có nhóm máu B, người đồng hợp chiếm 25%.

  • A.

    3

  • B.

    4

  • C.

    2

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.47đ)

Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát P của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,5AA : 0,4Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen của \({F}_{1}\) là 0,36AA:0,48Aa: 0,16aa.

(2) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được \({F}_{1}\) có 91% số cây hoa đỏ.

(3) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ P tự thụ phấn thì thu được \({F}_{1}\) có 1/9 số cây hoa trắng.

(4) Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen ở \({F}_{1}\)là 0,6AA: 0,2Aa : 0,2aa. 

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.47đ)

Một quần thể cân bằng di truyền có 15000 cá thể, trong đó số cá thể đồng hợp lặn (aa) chiếm 49%. Số các thể dị hợp (Aa) trong quần thể trên là bao nhiêu? Biết rằng gen đang xét chỉ có 2 alen.

  • A.

    1350

  • B.

    4900

  • C.

    6300

  • D.

    7650

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.6đ)

Trong 1 quần thể ngẫu phối, xét 3 gen: gen thứ nhất có 2 alen và gen thứ 2 có 3 alen nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau, gen thứ 3 có 4 alen nằm trên NST X vùng không tương đồng trên Y. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

(1) Số loại kiểu gen tối đa liên quan đến các locut trên là 252.

(2) Số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các gen trên ở giới đồng giao tử là 18.

(3) Số loại kiểu gen tối đa ở giới XY là 72.

(4) Số loại kiểu gen đồng hợp ở giới đồng giao tử là 36.

  • A.

    4

  • B.

    3

  • C.

    2

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.47đ)

Một quần thể động vật, thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa; ở giới cái là 0,1AA : 0,2Aa : 0,7 aa. Cho các phát biểu sau đây về quần thể trên.

(1) Ở \({F}_{1}\) quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.

(2) Ở \({F}_{1}\) kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%.

(3) Ở \({F}_{1}\) tỉ lệ kiểu gen lặn là 28%.

(4) Ở \({F}_{2}\) tần số alen A là 0,3.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.47đ)

Về mặt lí luận, định luật Hacđi - Vanbec có ý nghĩa gì?

  • A.

    Tạo cơ sở giải thích tính ổn định của một số quần thể trong tự nhiên qua một thời gian dài

  • B.

    Giúp giải thích quá trình hình thành loài mới

  • C.

    Giúp giải thích quá trình cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

  • D.

    Tạo cơ sở giải thích sự gia tăng của các thể đồng hợp trong quần thể

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.47đ)

Quần thể có thành phần kiểu gen nào sau đây đang có cấu trúc di truyền theo định luật Hacđi – Vanbec?

  • A.

    Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,48AA : 0,64Aa : 0,04aa.

  • B.

    Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% Aa.

  • C.

    Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% AA.

  • D.

    Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.47đ)

Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX. Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen thứ hai có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y, gen thứ ba có 4 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y. Tính theo lí thuyết, có các nhận định sau:

(1) Số kiểu gen tối đa ở loài động vật này về ba gen nói trên là 378.

(2) Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 310.

(3) Số kiểu gen dị hợp tối đa ở giới cái là 210.

(4) Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 72.

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.47đ)

Ở 1 quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền, xét 1 gen có 3 alen, trội – lặn hoàn toàn: A : quy định lông xám > a : quy định lông đen > a1 : quy định lông trắng. Trong quần thể, số con lông xám chiếm 64%, số con lông đen chiếm 35%, số con lông trắng chiếm 1%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

(1) Tần số alen A = 0,4 ; a = 0,5 ; a1 = 0,1.

(2) Nếu lấy ngẫu nhiên 2 con lông xám của quần thể thì xác suất gặp 1 cá thể đồng hợp là 37,5%.

(3) Số con xám dị hợp chiếm 48%.

(4) Số con dị hợp trong quần thể chiếm 58%.

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.