DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 29
ab testing

Trắc nghiệm Sinh học 12 (có đáp án): Bài tập tổng hợp các quy luật di truyền và tính sơ loại kiểu gen trong quần thể (P2)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 24-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:39:00

T

Biên soạn tệp:

Lê Trâm Thủy

Tổng câu hỏi:

29

Ngày tạo:

11-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở gà, xét 4 tế bào trong cá thể đực có kiểu gen AaBb\({X}^{d}{X}^{d}\) trải qua giảm phân bình thường tạo tối đa các loại giao tử. Có bao nhiêu dãy tỷ lệ sau đây có thể đúng với các loại giao tử này?

    (1) 1:1

    (2) 1:1:1:1

    (3) 1:1:2:2

    (4) 1:1:3:3

    (5) 1:1:4:4

    (6) 3:1

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      3

  2. Câu 2

    Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cánh dài, mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ kiều hình: Giới đực 13,5% mắt đỏ cánh dài 18,75% mắt hồng cánh dài 6,25% mắt hồng, cánh cụt 5,25% mắt đỏ cánh cụt 5,25% mắt trắng cánh dài 1% mắt trắng, cánh cụt Giới cái: 27% mắt đỏ cánh dài 10,5% mắt đỏ cánh cụt 10,5% mắt hồng cánh dài 2% mắt hồng cánh cụt Biết kích thước cánh 1 cặp alen quy định (D, d), con đực có cặp NST giới tính XY. Kiểu gen của P là

    • A.

       \(Aa\frac{BD}{bd}\times Aa\frac{BD}{bd}\)

    • B.

       \(\frac{AB}{ab}{X}^{D}{X}^{D}\times \frac{AB}{ab}{X}^{D}Y\)

    • C.

       \(\frac{Ad}{aD}{X}^{B}{X}^{b}\times \frac{Ad}{aD}{X}^{B}Y\)

    • D.

       \(\frac{AD}{ad}{X}^{B}{X}^{b}\times \frac{AD}{ad}{X}^{B}Y\)

  3. Câu 3

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      1

  4. Câu 4

    Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 gen không alen phân ly độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 2 alen trội A và B cho hoa màu đỏ, chỉ có mặt alen trội A cho hoa màu vàng, chỉ có mặt alen trội B cho hoa màu hồng và khi không có alen trội nào cho hoa màu trắng. Tính trạng chiều cao cây do 1 gen có 2 alen quy định, alen D quy định thân cao; alen d quy định thân thấp. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 hoa đỏ, thân cao: 3 hoa đỏ, thân thấp: 2 hoa vàng, thân cao: 1 hoa vàng, thân thấp: 3 hoa hồng, thân cao: 1 hoa trắng, thân cao. Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây phủ hợp với kết quả trên?

    I, Kiểu gen của (P) là \(Aa\frac{Bd}{bD}\)

    II, Khi cho cây hoa vàng, thân cao và cây hoa trắng, thân cao ở F1 lai với nhau thu được F2 100% hoa vàng: thân cao

    III, Tần số HVG 20%

    IV, Tỉ lệ kiểu hình cây thân cao, hoa đỏ, dị hợp 3 cặp gen ở F1 là 25%

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      3

  5. Câu 5

    Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A,a và B,b quy định (khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì hoa có màu đỏ, các kiểu gen còn lại đều cho hoa màu trắng); alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả bầu dục. P: \(\frac{AD}{ad}Bb\times  \frac{ Ad}{aD}Bb\)ở F1 xuất hiện cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 42%. Biết tần số hoán vị gen trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái là như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I.Tần số hoán vị gen ở cả 2 giới là 40%.

    II.  Số cây dị hợp về cả 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ 17%.

    III.Số cây hoa trắng quả bầu dục thuần chủng ở F1 chiếm tỉ lệ 4,5%.

                    IV.  Số cây hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen dị hợp 1 trong 3 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 9,5% 

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      1

  6. Câu 6

    Ở ruồi giấm phép lai P: \(♂\frac{Ab}{aB}\frac{De}{de}{X}^{m}Y\times ♀\frac{AB}{ab}\frac{De}{de}{X}^{M}{X}^{m}\)thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Ở \({\mathrm{F}}_{1}\) có tối đa 280 loại kiểu gen và 64 loại kiểu hình.

    • B.

      Ở \({\mathrm{F}}_{1}\) có tối đa 280 loại kiểu gen và 48 loại kiểu hình.

    • C.

      Ở \({\mathrm{F}}_{1}\) có tối đa 196 loại kiểu gen và 24 loại kiểu hình.

    • D.

      Ở \({\mathrm{F}}_{1}\) có tối đa 196 loại kiểu gen và 48 loại kiểu hình.

  7. Câu 7

    Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái có cùng kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu hình ở \({F}_{1}\) như sau:   

    -  Ở giới đực: 75% con chân cao, lông xám : 25% con chân cao, lông vàng.   

    -  Ở giới cái: 30% con chân cao, lông xám : 7,5% con chân thấp, lông xám : 42,5% con chân thấp, lông vàng : 20% con chân cao, lông vàng.

    Hỏi ở \({F}_{1}\) gà trống chân cao, lông xám có kiểu gen thuần chủng chiếm tỷ lệ bao nhiêu ?

    • A.

      3,75%

    • B.

      10%

    • C.

      5%

    • D.

      12,5%

  8. Câu 8

    Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A,  a và B, b)  phân li độc lập cùng quy định;  tính trạng cấu  trúc cánh hoa do 1  cặp gen (D,d) quy định. Cho hai cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau,  thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ,  cánh kép  : 6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn : 25,5% cây hoa trắng, cánh kép : 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát  sinh giao tử đực và  giao  tử cái với  tần số bằng nhau. Theo lí  thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) Kiểu gen của cây P có thể là \(AA\frac{Bd}{Bd}\times aa\frac{ bD  }{bD}\)

    (2) F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen chiếm 16%.

    (3) F2 có tối đa 11 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, cánh kép.

    (4) F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng chiếm 10,25%.

    • A.

      3

    • B.

      2

    • C.

      1

    • D.

      4

  9. Câu 9

    Ở một loài thực vật, khi cho cây (P) tự thụ phấn, F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 46,6875% cây hoa đỏ, thân cao: 9,5625% cây hoa đỏ, thân thấp: 28,3125% cây hoa trắng, thân cao: 15,4375% cây hoa trắng, thân thấp. Biết tính trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen qui định. Biết mọi diễn biến trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và cái đều như nhau, không xảy ra đột biến. Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung qui định.

    (2) Phép lai trên đã xảy ra hoán vị gen với tần số 30%.

    (3) Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp tử ở F1 chiếm tỉ lệ 56,625%.

    (4) Trong tổng số cây hoa trắng, thân thấp ở F1, cây mang kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 19,838%.

    • A.

      4

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      3

  10. Câu 10

    Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cánh dài, mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ kiều hình: 14.75% con đực, mắt đỏ, cánh dài; 18.75% đực mắt hồng, cánh dài; 6.25% đực mắt hồng, cánh cụt; 4% đực mắt đỏ, cánh cụt; 4% đực mắt trắng, cánh dài; giới cái: 29.5% mắt đỏ cánh dài, 8% mắt đỏ cánh cụt, 8% mắt hồng cánh dài, 4.5% mắt hồng, cánh cụt. Biết kích thước cánh do 1 cặp alen quy định (D, d), con đực có cặp NST giới tính XY. Kiểu gen của P là:

    • A.

       \(Aa \frac{BD}{bd}\times Aa\frac{BD}{bd}\)

    • B.

       \(\frac{AB}{ab}{X}^{D}{X}^{D}\times \frac{AB}{ab}{X}^{D}Y\)

    • C.

       \(\frac{Ad}{aD}{X}^{B}{X}^{b}\times \frac{Ad}{aD}{X}^{B}Y\)

    • D.

       \(\frac{AD}{ad}{X}^{B}{X}^{b}\times \frac{AD}{ad}{X}^{B}Y\)

  11. Câu 11

    Xét phép lai giữa, hai ruồi giấm có kiểu gen \(\frac{AB}{ab}{X}^{D}E{X}^{d}e\times \frac{Ab}{aB}{X}^{D}eY\) cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn. Khoảng cách giữa A và B là 20cM, khoảng cách giữa D và E là 10cM. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về đời \({F}_{1}\) ?

    I.Có 56 kiểu gen.

    II. Có 8 kiểu gen quy định kiểu hình cái mang 4 tính trạng trội.

    II. Có 24 kiểu hình.

    III.Kiểu hình đực có đủ 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 12,15%.

    V. Số loại kiểu gen ở giới đực bằng số loại kiểu gen ở giới cái.

    • A.

      4

    • B.

      5

    • C.

      2

    • D.

      3

  12. Câu 12

    Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu được \({F}_{1}\)  toàn con lông dài, thân đen. Cho con đực \({F}_{1}\)  lai phân tích, \({F}_{a}\)  có tỉ lệ phân li kiểu hình 122 con cái lông ngắn, thân đen: 40 con cái lông dài, thân đen: 121 con đực lông ngắn, thân trắng: 41 con đực lông dài, thân trắng. Biết tính trạng màu thân do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đúng?

    (1) Ở Fa tối đa có 8 loại kiểu gen.

    (2) Tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định.

    (3) Có 2 loại kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng.

    (4) Cho các cá thế lông dài ờ \({F}_{a}\)  giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối da 36 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

    • A.

      4

    • B.

      1

    • C.

      3

    • D.

      2

  13. Câu 13

    Ở bí ngô, màu hoa do một cặp gen (D, d) quy định, hình dạng quả do hai cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định. Cho hai cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 6 cây hoa vàng, quả dẹt : 5 cây hoa vàng, quả tròn ; 1 cây hoa vàng, quả dài : 3 cây hoa trắng, quả dẹt : 1 cây hoa trắng, quả tròn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I,    Kiểu gen của P có thể là \(aa \frac{Bd}{Bd}  \times  AA \frac{bD}{bD}\).

    II,   F1 có 25% số cây hoa vàng, quả dẹt dị hợp tử về ba cặp gen.

    III,  F2 có tối đa bốn loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng, quả tròn. IV Cho cây F1 lai phân tích, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1: 2:1.

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      1

  14. Câu 14

    Khi tự thụ phấn cây P dị hợp ba cặp gen được thế hệ con: 1453 cây hoa đỏ, dạng kép; 684 cây hoa đỏ dạng đơn; 1396 cây hoa trắng dạng kép; 266 hoa trắng dạng đơn. Biện luận tìm kiểu gen P?

    • A.

      Aa BD/BD

    • B.

      Aa Bd/bD

    • C.

      aa Bd/bd

    • D.

      Bb AD/ad

Xem trước