DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 8 có đáp án - Phần 1

Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 8 có đáp án - Phần 1

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:50
Thời gian làm: 00:57:00

Tổng câu hỏi: 50

Thời gian làm: 00:57:00

D
Câu 1 (0.2đ)

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho Flai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

  • A.

    tương tác gen.

  • B.

    liên kết hoàn toàn

  • C.

    hoán vị gen

  • D.

    phân li độc lập.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.2đ)

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?

  • A.

    XaXa × XAY

  • B.

    XAXA × XaY

  • C.

    XAXa × XAY

  • D.

    XAXa × XaY

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.2đ)

Một loài sinh vật có 3 gen I, II và III có số alen lần lượt là 2; 3 và 4.Tính số kiểu gen tối đa có thể có của loài trong trường hợp 3 gen trên nằm trên 1 cặp NST thường.

  • A.

    2024 

  • B.

    24

  • C.

    2048 

  • D.

    300

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.2đ)

Ở 1 loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a quy định màu trắng, alen B quy định lông dài trội hoàn toàn so với b quy định lông ngắn. Cho con đực lông trắng, dài giao phối với con cái lông đen, ngắn thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái lông đen, dài: 1 đực đen, ngắn. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái đen, ngắn: 1 cái đen, dài: 1 đực đen, ngắn: 1 đực trắng, dài. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây đúng?

  • A.

    Gen quy định hai tính trạng nằm trên NST X, di truyền liên kết.

  • B.

    Ở F2, con cái lông đen, ngắn có kiểu gen đồng hợp

  • C.

    Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 1: 2: 1

  • D.

    Cả ba nhận xét trên

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.2đ)

Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu được F1 toàn con lông dài, thân đen. Cho con đực F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình 125 con cái lông ngắn, thân đen : 42 con cái lông dài, thân đen : 125 con đực lông ngắn, thân trắng : 40 con đực lông dài, thân trắng. Biết tính trạng màu thân do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đúng?

1. Ở Fa tối đa có 8 loại kiểu gen.

2. Tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định.

3. Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng.

4. Cho các cá thể lông dài ở Fa giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối đa 36 kiểu gen và 8 kiểu hình.

  • A.

    1

  • B.

    4

  • C.

    2

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.2đ)

Khi cho đậu hoa vàng, cánh thẳng lai với đậu hoa tím, cánh cuốn thu được F100% đậu hoa tím, cánh thẳng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 105 đậu hoa vàng, cánh thẳng, 210 đậu hoa tím, cánh thẳng, 100 đậu hoa tím, cánh cuốn. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Nhận xét nào sau đây là đúng? 

  • A.

    F2 thu được tỉ lệ kiểu hình khác tỉ lệ kiểu gen. 

  • B.

    Các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập.

  • C.

    F2 thu được tỉ lệ kiểu hình giống tỉ lệ kiểu gen.

  • D.

    Kiểu gen của F1 là dị hợp tử đều.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, gen quy định màu sắc hoa có hai alen A và a, gen quy định hình dạng quả có hai alen B và b. Biết hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường và di truyền liên kết hoàn toàn. Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thì số kiểu hình tối đa ở đời con là?

  • A.

    4

  • B.

    9

  • C.

    2

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.2đ)

Trong trường hợp liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 100%?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.2đ)

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, trong đó alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng. Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen là

  • A.

    XAXA.

  • B.

    XAXa.

  • C.

    XaXa.

  • D.

    XAY.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.2đ)

Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen:

  • A.

    Nằm ngoài nhiễm sắc thể.

  • B.

    Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X

  • C.

    Nằm trên nhiễm sắc thể thường

  • D.

    Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.2đ)

Kiểu gen  khi giảm phân cho được bao nhiêu loại giao tử nếu gen liên kết hoàn toàn?

  • A.

    2

  • B.

    4

  • C.

    8

  • D.

    16

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.2đ)

Ở ruồi, cánh dài là trội so với cánh ngắn. Tiến hành phép lai ruồi cái cánh ngắn với ruồi đực cánh dài thuần chủng, người ta thu được F1 100% số cá thể có cánh dài. Tiếp tục cho các cá thể F1 giao phối với nhau được F2 có 43 ruồi cánh dài và 14 ruồi cánh ngắn, trong đó ruồi cánh ngắn toàn là ruồi cái. Tiếp tục cho ruồi cái cánh dài với ruồi đực cánh dài ở F2 giao phối với nhau. Theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi cái cánh dài dị hợp ở F3 là:

  • A.

    1/2

  • B.

    1/ 4

  • C.

    3/4

  • D.

    3/8

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.2đ)

Ở ruồi giấm, gen Hbr có ba alen khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y qui định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng alen Hbr tối đa mà một cá thể ruồi đực bình thường có thể có trong hệ gen ở một tế bào sinh dưỡng là: 

  • A.

    2

  • B.

    9

  • C.

    1

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.2đ)

Tiến hành phép lai giữa hai cá thể (Aa, Bb, Dd) với (aa, bb, dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Nếu ở Fa có tỉ lệ kiểu hình (A-bbdd) = (aaB-D-) = 35% ; (A-B-D-) = (aabbdd) = 15% thì kiểu gen và kiểu di truyền của F1 như thế nào?

, có hiện tượng hoán vị gen với tần số 30%.

  • A.

    AaBbDd, di truyền theo quy luật phân li độc lập

  • B.

    , có hiện tượng hoán vị gen với tần số 30%

  • C.

    , có hiện tượng hoán vị gen với tần số 30%.

  • D.

    , có hiện tượng hoán vị gen với tần số 15%

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.2đ)

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen  giảm phân bình thường tạo giao tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết rằng đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

  • A.

    20%

  • B.

    40%

  • C.

    10%

  • D.

    30%

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.2đ)

Ở nguời, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen trội H quy định tình trạng máu đông bình thường. Một gia đình có bố và con trai đều mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng?

  • A.

    Con trai đã nhận gen bệnh từ bố

  • B.

    Mẹ bình thường có kiểu gen XHXH

  • C.

    Mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh

  • D.

    Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn cũng bị bệnh máu khó đông

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.2đ)

Ở nguời, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen trội H quy định tình trạng máu đông bình thường. Một gia đình có con trai mắc bệnh máu khó đông, bố mẹ đều bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng? 

  • A.

    Con trai đã nhận gen bệnh từ bố

  • B.

    Mẹ bình thường có kiểu gen XHXH

  • C.

    Mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh

  • D.

    Con gái của cặp vợ chồng này có thể bị bệnh máu khó đông.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.2đ)

Hai gen A và b cùng nằm trên một nhiễm sắc thể ở vị trí cách nhau 40cM. Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn. Cho phép lai , theo lý thuyết, kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) ở đời con chiếm tỉ lệ

  • A.

    25%.

  • B.

    35%

  • C.

    30%

  • D.

    20%

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.2đ)

Đề thi THPT QG – 2021, mã đề 206

Ở ruồi giấm thực hiện phép lai P: XDX× XDY, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

  • A.

    3.

  • B.

    1.

  • C.

    2.

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.2đ)

Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

  • A.

    2n = 12

  • B.

    2n = 24

  • C.

    2n = 36

  • D.

    2n = 6

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, gen quy định màu sắc hoa có hai alen A và a, gen quy định hình dạng quả có hai alen B và b. Biết hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường và di truyền liên kết hoàn toàn. Cho cây dị hợp đều hai cặp gen tự thụ phấn thì số kiểu hình tối thiểu ở đời con là?

  • A.

    4

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.2đ)

Trong 1 quần thể, gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen. Cả 2 gen thuộc nhiễm sắc thể X, không có alen trên Y. Gen 3 có 4 alen thuộc nhiễm sắc thể Y, không có alen trên X. Số loại giao tử và số kiểu gen nhiều nhất có thể có là:

  • A.

    15 và 180

  • B.

    19 và 180

  • C.

    20 và 120

  • D.

    15 và 120

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.2đ)

Ở ruồi giấm, khi lai (P) hai dòng thuần chủng khác nhau bởi cặp các tính trạng tương phản được F1 đồng loạt thân xám, cánh dài. Cho F1 giao phối tự do thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 67,5% thân xám, cánh dài : 17,5% thân đen, cánh ngắn : 7,5% thân xám, cánh ngắn: 7,5% thân đen, cánh dài. Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định. Nếu cho con cái F1 lai với con đực có kiểu hình thân xám, cánh ngắn ở F2 thì loại kiểu hình thân xám, cánh dài ở đời con chiếm tỉ lệ:

  • A.

    50%

  • B.

    7,5%

  • C.

    35%

  • D.

    42,5%

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.2đ)

Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định. Người ta tiến hành tự thụ phấn cây dị hợp về hai cặp gen có kiểu hình cây cao, hạt trong. Ở đời con thu được 542 cây cao, hạt trong : 209 cây cao, hạt đục : 212 cây lùn, hạt trong : 41 cây lùn, hạt đục. Biết rằng mọi diễn biến của quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn đều giống nhau. Kiểu gen của cây dị hợp đem tự thụ phấn và tần số hoán vị gen (f) là:

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.2đ)

Cho biết: A-B- và A-bb: trắng; aaB-: tím, aabb: vàng. Gen D quy định tính trạng dài trội hoàn toàn so với alen d quy định tính trạng ngắn. Thực hiện phép lai (P) . Biết cấu trúc nhiễm sắc thể không thay đổi trong quá trình giảm phân. Tỉ lệ kiểu hình tím dài thu được ở đời con là:

  • A.

    6,25%.

  • B.

    12,5%.  

  • C.

    18,75%.

  • D.

    56,25%.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.