DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 42
ab testing

Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 10 có đáp án

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 23-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:52:00

H

Biên soạn tệp:

Lê Mạnh Minh Hậu

Tổng câu hỏi:

42

Ngày tạo:

05-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình đời con giống nhau ở cả hai giới?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  2. Câu 2

    Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu được F1 toàn con lông dài, thân đen. Cho con đực F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình 125 con cái lông ngắn, thân đen : 42 con cái lông dài, thân đen : 125 con đực lông ngắn, thân trắng : 40 con đực lông dài, thân trắng. Biết tính trạng màu thân do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đúng?

    1. Ở Fa tối đa có 6 loại kiểu gen.

    2. Tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định.

    3. Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng.

    4. Cho các cá thể lông dài ở Fa giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối đa 18 kiểu gen và 8 kiểu hình.

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      2

  3. Câu 3

    Trong 1 quần thể, gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen. Cả 2 gen thuộc nhiễm sắc thể X, không có alen trên Y. Gen 3 có 4 alen thuộc nhiễm sắc thể Y, không có alen trên X. Số loại giao tử và số kiểu gen nhiều nhất có thể có là:

    • A.

      15 và 180

    • B.

      19 và 180

    • C.

      20 và 120

    • D.

      15 và 120

  4. Câu 4

    Ở ruồi, cánh dài là trội so với cánh ngắn. Tiến hành phép lai ruồi cái cánh ngắn với ruồi đực cánh dài thuần chủng, người ta thu được F1 100% số cá thể có cánh dài. Tiếp tục cho các cá thể F1 giao phối với nhau được F2 có 43 ruồi cánh dài và 14 ruồi cánh ngắn, trong đó ruồi cánh ngắn toàn là ruồi cái. Tiếp tục cho ruồi cái cánh dài với ruồi đực cánh dài ở F2 giao phối với nhau. Theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi cái cánh dài dị hợp ở F3 là:

    • A.

       Ở ruồi, cánh dài là trội so với cánh ngắn. Tiến hành phép lai ruồi cái cánh ngắn với ruồi đực cánh dài thuần chủng, người ta thu được F1 100% số cá thể có cánh dài. Tiếp tục cho các cá thể F (ảnh 2)

    • B.

       Ở ruồi, cánh dài là trội so với cánh ngắn. Tiến hành phép lai ruồi cái cánh ngắn với ruồi đực cánh dài thuần chủng, người ta thu được F1 100% số cá thể có cánh dài. Tiếp tục cho các cá thể F (ảnh 3)

    • C.

       Ở ruồi, cánh dài là trội so với cánh ngắn. Tiến hành phép lai ruồi cái cánh ngắn với ruồi đực cánh dài thuần chủng, người ta thu được F1 100% số cá thể có cánh dài. Tiếp tục cho các cá thể F (ảnh 4)

    • D.

       Ở ruồi, cánh dài là trội so với cánh ngắn. Tiến hành phép lai ruồi cái cánh ngắn với ruồi đực cánh dài thuần chủng, người ta thu được F1 100% số cá thể có cánh dài. Tiếp tục cho các cá thể F (ảnh 5)

  5. Câu 5

    Ở 1 loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a quy định màu trắng, alen B quy định lông dài trội hoàn toàn so với b quy định lông ngắn. Cho con đực lông trắng, dài giao phối với con cái lông đen, ngắn thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái lông đen, dài: 1 đực đen, ngắn. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái đen, ngắn: 1 cái đen, dài: 1 đực đen, ngắn: 1 đực trắng, dài. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây sai?

    • A.

      Hai gen quy định tính trạng nằm trên NST X

    • B.

      Ở F2, con cái lông đen, ngắn có kiểu gen đồng hợp.

    • C.

      Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 1: 1

    • D.

      Hai gen quy định tính trạng di truyền liên kết.

  6. Câu 6

    Ở người, các gen mù màu đỏ-xanh lá cây (R= bình thường, r = mù màu) và bệnh hemophilia A (H = bình thường, h = bệnh hemophilia) liên kết và cách nhau 3 đơn vị bản đồ. Một người phụ nữ có mẹ bị mù màu và có cha bị bệnh hemophilia A đang mang thai một bé trai và muốn biết khả năng con mình sẽ có thị lực bình thường và đông máu. Xác suất đứa trẻ có thị lực bình thường và không bị máu khó đông là bao nhiêu

    • A.

      3%

    • B.

      1,5%

    • C.

      4,85%

    • D.

      1,125%

  7. Câu 7

    Ở ruồi giấm, gen W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen w quy định mắt trắng các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?

    • A.

      XWXw ×  XwY

    • B.

      XWXW ×  XW

    • C.

      XWXw ×  XWY.

    • D.

      XWXW ×  XwY

  8. Câu 8

    Ở ruồi giấm, gen Hbr có ba alen khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y qui định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng alen Hbr tối đa mà một cá thể ruồi cái bình thường có thể có trong hệ gen ở một tế bào sinh dưỡng là: 

    • A.

      2

    • B.

      9

    • C.

      1

    • D.

      3

  9. Câu 9

    Đề thi THPT QG – 2021, mã đề 206

    Ở ruồi giấm thực hiện phép lai P: XDX× XDY, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

    • A.

      3.

    • B.

      1.

    • C.

      2.

    • D.

      4

  10. Câu 10

    Một gen có 2 alen (A: màu đỏ, a: màu trắng) trội lặn hoàn toàn đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Cho các cá thể mang các kiểu gen đó giao phối với nhau. Kết luận nào sau đây đúng:

    • A.

      Có 6 phép lai và có 2 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ: 1  trắng

    • B.

      Có 10 phép lai và có 3 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ: 1 trắng

    • C.

      Có 10 phép lai và có 1 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ: 1  trắng.

    • D.

      Có 6 phép lai và có 3 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ: 1  trắng.

  11. Câu 11

    Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng có máu đông bình thường nhưng có bố của chồng và bà ngoại của vợ bị bệnh. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu?

    • A.

      25%

    • B.

      50%

    • C.

      37.5%

    • D.

      87.5%

  12. Câu 12

    Ở một loài động vật, khi cho cá thể cái (XX) mắt trắng giao phối cá thể đực (XY) mắt đỏ, thế hệ F1 toàn mắt đỏ, F1 giao phối ngẫu nhiên, thế hệ F2 thu được

    - Giới cái: 3 mắt đỏ : 5 mắt trắng

    - Giới đực: 6 mắt đỏ : 2 mắt trắng

    Nếu đem các con mắt đỏ F2 giao phối với nhau thu được F3. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ con cái mắt đỏ đồng hợp ở F3 sẽ là

    • A.

       \(\frac{3}{8}\)

    • B.

      \(\frac{5}{18}\)

    • C.

      \(\frac{1}{18}\)

    • D.

      \(\frac{9}{128}\)

  13. Câu 13

    Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu về màu cánh người thực hiện các phép lai sau:- Phép lai thứ nhất: P đực cánh xám × cái cánh xám → F1 thu được tỉ lệ 2 ruồi cái cánh xám: 1 ruồi đực cánh xám: 1 ruồi đực cánh trắng.- Phép lai thứ hai: P đực cánh đỏ × cái cánh xám → F1 thu được tỉ lệ 1 ruồi cái cánh đỏ: 1 ruồi cái cánh xám: 1 ruồi đực cánh xám: 1 ruồi đực cánh trắng.- Phép lai thứ ba: P đực cánh đỏ × cái cánh đỏ → F1 thu được tỉ lệ 2 ruồi cái cánh đỏ: 1 ruồi đực cánh đỏ: 1 ruồi đực cánh trắng.Biết màu cánh của ruồi do một gen quy định, không xảy ra đột biến. Theo kết quả mày có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?   I. Tính trạng màu cánh di truyền liên kết với giới tính.   II. Tính trạng cánh đỏ và cánh xám trội hoàn toàn so với tính trạng cánh trắng.   III. Lấy ruồi cái đời P ở phép lai thứ hai lai với ruồi đực ở phép lai thứ nhất sẽ cho tỉ lệ đời con 2 cái cánh xám: 1 đực cánh xám: 1 đực cánh trắng.   IV. Lấy ruồi cái đời P ở phép lai thứ hai lai với ruồi đực ở phép lai thứ ba sẽ cho tỉ lệ đời con 50% cánh xám: 25% cánh đỏ: 25% cánh trắng.

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  14. Câu 14

    Trong quy luật di truyền liên kết với giới tính, phép lai thuận nghịch cho kết quả?

    • A.

      Tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới

    • B.

      Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ

    • C.

      Con lai F1 đồng tính và chỉ biểu hiện tính trạng một bên bố hoặc mẹ

    • D.

      Tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới giống nhau

  15. Câu 15

    Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình đời con khác nhau ở cả hai giới?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

      Cả 3 phép lai
  16. Câu 16

    Các bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền theo quy luật nào?

    • A.

      Di truyền ngoài nhân

    • B.

      Tương tác gen

    • C.

      Theo dòng mẹ

    • D.

      Liên kết với giới tính

  17. Câu 17

    Các gen quy định tính trạng nằm trên NST Y ở đoạn không tương đồng chỉ di truyền cho:

    • A.

      Giới đực

    • B.

      giới cái

    • C.

      giới đồng giao tử

    • D.

      giới dị giao tử

  18. Câu 18

    Sự di truyền của các tính trạng chỉ do gen nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định có đặc điểm gì?

    • A.

      Chỉ di truyền ở giới dị giao tử.

    • B.

      Chỉ di truyền ở giới đực.

    • C.

      Chỉ di truyền ở giới cái.

    • D.

      Chỉ di truyền ở giới đồng giao tử.

  19. Câu 19

    Ở một loài chim, xét 4 cặp gen nằm trên bốn cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Thực hiện phép lai P: Ở một loài chim, xét 4 cặp gen nằm trên bốn cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Thực hiện phép lai P:. Theo lý thuyết,  (ảnh 1). Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể F1, con đực có kiểu hình giống mẹ chiếm tỷ lệ

    • A.

       \(\frac{3}{16}\)

    • B.

      \(\frac{3}{32}\).

    • C.

       \(\frac{3}{64}\)

    • D.

      \(\frac{9}{64}\).

  20. Câu 20

    Ở 1 loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a quy định màu trắng, alen B quy định lông dài trội hoàn toàn so với b quy định lông ngắn. Cho con đực lông trắng, dài giao phối với con cái lông đen, ngắn thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái lông đen, dài: 1 đực đen, ngắn. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái đen, ngắn: 1 cái đen, dài: 1 đực đen, ngắn: 1 đực trắng, dài. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây đúng?

    • A.

      Gen quy định hai tính trạng nằm trên NST X, di truyền liên kết.

    • B.

      Ở F2, con cái lông đen, ngắn có kiểu gen đồng hợp

    • C.

      Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2: 1: 2: 1

    • D.

      Cả ba nhận xét trên

  21. Câu 21

    Ở ruồi giấm, gen Hbr có ba alen khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y qui định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng alen Hbr tối đa mà một cá thể ruồi đực bình thường có thể có trong hệ gen ở một tế bào sinh dưỡng là: 

    • A.

      2

    • B.

      9

    • C.

      1

    • D.

      3

Xem trước