DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Trắc nghiệm Sinh Bài (có đáp án): Cấu tạo của rễ phù hợp với sự hấp thụ nước và muối khoáng

Trắc nghiệm Sinh Bài (có đáp án): Cấu tạo của rễ phù hợp với sự hấp thụ nước và muối khoáng

Trắc nghiệm sinh lớp 11

Tổng câu hỏi:32
Thời gian làm: 00:42:00

Tổng câu hỏi: 32

Thời gian làm: 00:42:00

Đ
Câu 1 (0.31đ)

Nội dung nào sau đây sai?

1. Nước tự do không bị hút bởi các phân tử tích điện hay dạng liên kết hoá học.

2 Trong hai dạng nước tự do và nước liên kết, thực vật dễ sử dụng nước liên kết hơn.

3. Nước tự do giữ được tính chất vật lí, hoá học, sinh học bình thường của nước nên có vai trò rất quan trọng đối với cây.

4. Nước tự do không giữ được các đặc tính vật lí, hoá học, sinh học của nước nhưng có vai trò đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh

  • A.

     2,3

  • B.

     3.4

  • C.

     1,2

  • D.

     2,4

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.31đ)

Nơi nước và các chất hoà tan từ lông hút đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là

  • A.

     Tế bào lông hút

  • B.

     Tế bào nội bì

  • C.

     Tế bào biểu bì

  • D.

     Mạch rây

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.31đ)

Trong các đặc điểm dưới đây, tế bào lông hút của rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?

(1) Thành tế bào dày.

(2) Không thấm cutin.

(3) Có không bào nằm ở trung tâm lớn.

(4) Có áp suất thẩm thấu rất cao do hoat động hô hấp của hệ rễ mạnh.

(5) Là tế bào biểu bì ở rễ.

(6) Nó chỉ hút nước mà không hút khoáng

  • A.

     2

  • B.

     3

  • C.

     4

  • D.

     5

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.31đ)

Nước liên kết không có vai trò

  • A.

     Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể

  • B.

     Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước

  • C.

     Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào

  • D.

     Cả A và B

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.31đ)

Nước trong cây được tồn tại ở các dạng chính là

  • A.

     Nước liên kết lỏng lẽo và liên kết chặt chẽ

  • B.

     Nước tự do và nước liên kết

  • C.

     Nước màng và nước trọng lực

  • D.

     Nước liên kết và nước mao dẫn

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.31đ)

Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất đối với chức năng hút nước?

  • A.

     Miền bần

  • B.

     Miền sinh trưởng

  • C.

     Chóp rễ

  • D.

     Miền lông hút

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.31đ)

Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất?

  • A.

     Miền lông hút hút nước và muối khoáng cho cây

  • B.

     Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra

  • C.

     Chóp rễ che chở cho rễ

  • D.

     Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.31đ)

Cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua bộ phận nào?

  • A.

     Miền bần

  • B.

     Miền lông hút

  • C.

     Miền sinh trưởng

  • D.

     Đỉnh sinh trưởng

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.31đ)

Nước trong cây có dạng chính là?

  • A.

     Nước liên kết

  • B.

     Nước tự do

  • C.

     Nước liên kết và nước tự do

  • D.

     Nước cứng

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.31đ)

Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?

  • A.

     Qua lông hút rễ

  • B.

    Qua lá

  • C.

     Qua thân

  • D.

     Qua bề mặt cơ thể

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.31đ)

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?

  • A.

     Tham gia vào quá trình trao đổi chất

  • B.

     Làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh

  • C.

     Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể

  • D.

     Làm dung môi, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.31đ)

Lông hút có vai trò chủ yếu là

  • A.

     Lách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho cây

  • B.

     Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc

  • C.

     Lách cào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được ôxy để hô hấp

  • D.

     Tế bào kéo dài thành lông, lách vào nhiều kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.31đ)

Vai trò của dạng nước tự do là?

  • A.

     Tham gia vào quá trình trao đổi chất

  • B.

     Làm dung môi, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước

  • C.

     Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể

  • D.

     Cả A, B và C

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.31đ)

Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường chủ yếu nhờ cấu trúc nào ?

  • A.

     Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ

  • B.

     Tế bào lông hút

  • C.

     Tế bào biểu bì rễ

  • D.

     Tế bào ở miền sinh trưởng của rễ

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.31đ)

Đặc điểm nào không giúp rễ cây tăng được tổng diện tích bề mặt hấp thụ nước và khoáng?

  • A.

     Rễ cây phân nhánh mạnh

  • B.

     Các tế bào lông hút có nhiều ti thể

  • C.

     Có số lượng lớn tế bào lông hút

  • D.

     Rễ cây có khả năng đâm sâu, lan rộng

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.31đ)

Tác dụng chính của kỹ thuật nhổ cây con đem cấy là gì?

  • A.

     Bố trí thời gian thích hợp để cấy

  • B.

     Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp

  • C.

     Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống

  • D.

     Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước và muối khoáng cho cây

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.