DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Trắc nghiệm ôn tập Học kì 1 Vật Lí 10 (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án

Trắc nghiệm ôn tập Học kì 1 Vật Lí 10 (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án

Trắc nghiệm lý lớp 10

Tổng câu hỏi: 25
Thời gian làm: 00:35:00

Tổng câu hỏi: 25

Thời gian làm: 00:35:00

K

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

➔

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Huỳnh Minh Huy
Hồ Phan Nhựt Anh
Nguyễn Huỳnh Châu
Nguyễn Song Minh Luân
Huỳnh Duy Tân
Câu 1 (0.4đ)

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 60m/s, g = 10m/s2.  Quãng đường rơi của vật,  thời gian rơi của vật là

  • A.
    170m; 10s.              
  • B.
    180m; 6s   
  • C.
    120m; 3s.   
  • D.
    110m; 5s.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.4đ)

Một vật có khối lượng 200g được treo thẳng đứng vào sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng. Lấy g = 9,8m/s2. Lực căng dây có độ lớn bằng

  • A.
    1,96N         
  • B.
    19,6N         
  • C.
    16,9N         
  • D.
    1,69N

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.4đ)

Tại sao các hành khách trên tàu cảm thấy bị đẩy sang một bên khi tàu lượn qua một khúc cua?

  • A.

    Do lực hấp dẫn.   

  • B.

    Do lực ma sát.

  • C.
    Do quán tính. 
  • D.
    Do lực cản không khí.        

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.4đ)

Một quả bóng, khối lượng 500 g bay với tốc độ 20 m/s đập vuông góc vào bức tường và bay ngược lại với tốc độ 20 m/s. Thời gian va đập là 0,02 s. Lực do bóng tác dụng vào tường có độ lớn và hướng là

  • A.

    106 N,cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng.

  • B.

    1000 N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng.

  • C.

    106 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.

  • D.
    1000 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.4đ)

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là:\(x = 20 + 4t + {t^2}\) (m; s). Phương trình đường đi và phương trình vận tốc của vật là

  • A.

    s = 4t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s)     

  • B.

    s = t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s).

  • C.
    s = 1t + t2; v = 3 + 2t (m; s; m/s).  
  • D.
    s = 4t + t2; v = 2t (m; s; m/s).

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.4đ)

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là

  • A.

    sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.  

  • B.

    sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.    

  • C.

    sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.  

  • D.
    sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.4đ)

Độ lớn độ dịch chuyển khi người đó đi từ cái cây vào nhà là

  • A.
    100 m      
  • B.
    200 m   
  • C.
    300 m      
  • D.
    400 m  

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.4đ)

Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Gia tốc của xe là

  • A.
    1 m/s2.  
  • B.
    – 1 m/s2.     
  • C.
    – 2 m/s2.                   
  • D.
    5 m/s2.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.4đ)

Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6 km/h đến 36 km/h, tàu đi được 64 m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36 km/h là

  • A.

    a = 0,5 m/s2, s = 100 m.   

  • B.

    a = - 0,5 m/s2, s = 110 m.

  • C.
    a = - 0,5 m/s2, s = 100 m.    
  • D.
    a = - 0,7 m/s2, s = 200 m.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.4đ)

Sau khi khởi hành được 2 s trên đường nằm ngang, xe đạt vận tốc 4 m/s. Biết xe chuyển động nhanh dần đều. Sau 12 m tiếp theo, xe có vận tốc là

  • A.
    4 m/s.   
  • B.
    8 m/s.   
  • C.
    12 m/s.  
  • D.
    16 m/s.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.4đ)
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn
Đối tượng nào sau đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Vật lí?
  • A.

    Chuyển động của các vật thể  

  • B.

    Điều kiện sinh sống và phát triển của động vật.

  • C.

    Hiện tượng quang hợp của cây xanh.         

  • D.
    Lịch sử phát triển nhân loại.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.4đ)

Phương trình quỹ đạo của một vật được ném theo phương nằm ngang có dạng \(y = \frac{{{x^2}}}{{10}}\). Biết g = 9,8 m/s2. Vận tốc ban đầu của vật là

  • A.
    7 m/s.   
  • B.
    5 m/s.  
  • C.
    2,5 m/s.                  
  • D.
    4,9 m/s

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.