DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 104
ab testing

Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lý Chủ đề 1: Địa lý tự nhiên

Trắc nghiệm địa lớp 12

calendar

Ngày đăng: 15-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:54:00

H

Biên soạn tệp:

Trần Thị Huyền

Tổng câu hỏi:

104

Ngày tạo:

10-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta? 
    • A.
      Nguồn gốc từ áp cao Xi-bia, hướng gió đông bắc. 
    • B.
      Mang đến một mùa đông lạnh cho miền Bắc nước ta. 
    • C.
      Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. 
    • D.
      Khi di chuyển xuống phía nam, gió bị suy yếu dần.
  2. Câu 2
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta? 
    • A.
      Biên độ nhiệt độ trong năm lớn, phổ biến trên 10 °C. 
    • B.
      Tổng số giờ nắng ít, thường dưới 2 000 giờ.
    • C.
      Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ.
    • D.
      Nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C.
  3. Câu 3
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ? 
    • A.
      Ranh giới của miền là phía nam dãy núi Bạch Mã trở vào nam. 
    • B.
      Có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo và nhiều vịnh biển kín. 
    • C.
      Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt thấp. 
    • D.
      Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng cận nhiệt đới gió mùa.
  4. Câu 4
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với nhóm đất fe-ra-lit ở nước ta? 
    • A.
      Diện tích lớn nhất. 
    • B.
      Phân bố rộng rãi. 
    • C.
      Có màu đỏ vàng. 
    • D.
      Độ phì nhiêu kém.
  5. Câu 5
    Ô nhiễm không khí xảy ra chủ yếu ở khu vực nào sau đây ở nước ta? 
    • A.
      Khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất nông nghiệp phát triển. 
    • B.
      Khu vực đô thị có hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển. 
    • C.
      Khu vực miền núi, trung du có trồng nhiều cây công nghiệp.
    • D.
      Khu vực đồng bằng có trồng nhiều cây lương thực, thực phẩm.
  6. Câu 6
    Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất ở nước ta? 
    • A.
      Tầng đất mỏng và thường nghèo dinh dưỡng.
    • B.
      Tầng đất dày và thường nghèo mùn. 
    • C.
      Quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra ở mọi nơi. 
    • D.
      Nhóm đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất.
  7. Câu 7
    Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng đồng bằng ven biển Việt Nam? 
    • A.
      Được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa sông. 
    • B.
      Thấp dần theo chiều đông – tây và tây nam – đông bắc. 
    • C.
      Là vùng có địa hình thấp và khá bằng phẳng. 
    • D.
      Sinh vật tự nhiên nguyên sinh còn lại không nhiều.
  8. Câu 8
    Biểu hiện nào sau đây không đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình ở Việt Nam?
    • A.
      Quá trình phong hoá nhanh; vỏ phong hoá vụn bở dày, dễ thấm nước. 
    • B.
      Ở miền núi, địa hình bị chia cắt hiểm trở, có đất trượt, đá lở, lũ quét. 
    • C.
      Ở đồng bằng và dọc các thung lũng sông quá trình bồi tụ diễn ra mạnh. 
    • D.
      Địa hình có độ cao dưới 1 000 m chiếm tới 85 % diện tích lãnh thổ.
  9. Câu 9
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng đất của nước ta? 
    • A.
      Bao gồm toàn bộ đất liền và các hải đảo. 
    • B.
      Bao gồm toàn bộ phần đất liền hình chữ S.
    • C.
      Tổng diện tích hiện nay là hơn 331 nghìn km2. 
    • D.
      Giáp 3 quốc gia với gần 5 000 km đường biên giới.
  10. Câu 10
    Kiểu thời tiết lạnh khô, ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào nửa đầu mùa đông nước ta là do 
    • A.
      gió mùa Đông Bắc bị biến tính nhiều hơn khi đi qua vùng biển. 
    • B.
      gió mùa Đông Bắc ít bị biến tính khi đi qua lục địa Á - Âu. 
    • C.
      gió mùa Đông Bắc đã chấm dứt thời gian hoạt động. 
    • D.
      ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh dần lên.
  11. Câu 11
    Đặc điểm về vị trí địa lí nào sau đây khiến thiên nhiên thiên nhiên ở các nước cùng vĩ độ ở Tây Á và châu Phi? 
    • A.
      Nằm trong khu vực khí hậu cận xích đạo. 
    • B.
      Nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương. 
    • C.
      Nằm trong khu vực có hoạt động gió Tín Phong. 
    • D.
      Nằm trong khu vực có hoạt động gió mùa.
  12. Câu 12
    Đặc điểm không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa Việt Nam là 
    • A.
      có lượng nhiệt - ẩm dồi dào. 
    • B.
      khí hậu và chế độ hải văn có sự phân mùa rõ rệt. 
    • C.
      sinh vật phong phú và có tính đa dạng sinh học cao. 
    • D.
      thềm lục địa có độ sâu và chiều rộng giống nhau.
  13. Câu 13
    Đặc điểm không đúng với khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là 
    • A.
      nền nhiệt độ cao quanh năm.
    • B.
      biên độ nhiệt độ năm nhỏ. 
    • C.
      có tính chất xích đạo gió mùa. 
    • D.
      phân hoá hai mùa mưa và mùa khô.
  14. Câu 14
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đông ở nước ta? 
    • A.
      Có nguồn gốc từ áp cao Xi-bia với hướng thổi chủ yếu là đông bắc. 
    • B.
      Hoạt động trên phạm vi cả nước từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. 
    • C.
      Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa đông bắc bị suy yếu dần.
    • D.
      Mang đến thời tiết lạnh khô, ít mưa hoặc lạnh ẩm, có mưa phùn.
  15. Câu 15
    Hệ thống sông ngòi nhiều nước không tạo thuận lợi nào sau đây cho ngành nông nghiệp ở nước ta? 
    • A.
      Cung cấp nước để phát triển thuỷ điện. 
    • B.
      Cung cấp nước tưới cho cây trồng, vật nuôi. 
    • C.
      Cung cấp nước để cải tạo đất trồng.
    • D.
      Tạo môi trường để nuôi trồng thuỷ sản.
  16. Câu 16
    Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao 
    • A.
      Xi-bia. 
    • B.
      chí tuyến bán cầu Nam. 
    • C.
      Bắc Ấn Độ Dương.
    • D.
      chí tuyến bán cầu Bắc.
  17. Câu 17
    Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ 
    • A.
      rừng nhiệt đới gió mùa. 
    • B.
      rừng cận nhiệt đới gió mùa. 
    • C.
      rừng cận xích đạo gió mùa. 
    • D.
      rừng ngập mặn ven biển.
  18. Câu 18
    Giải pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí tài nguyên nước? 
    • A.
      Tăng cường trồng rừng sản xuất và bảo vệ rừng. 
    • B.
      Xây dựng các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện. 
    • C.
      Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục. 
    • D.
      Tăng cường công nghệ để khai thác nước biển.
  19. Câu 19
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta? 
    • A.
      Phần đất liền tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Thái Lan. 
    • B.
      Nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương. 
    • C.
      Phần lớn lãnh thổ nằm trong phạm vi của múi giờ thứ 7. 
    • D.
      Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
  20. Câu 20
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu cận xích đạo gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta? 
    • A.
      Biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ, phổ biến dưới 10 °C. 
    • B.
      Tổng số giờ nắng nhiều, thường trên 2 000 giờ. 
    • C.
      Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ. 
    • D.
      Nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C.
  21. Câu 21
    Kiểu thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là do 
    • A.
      gió mùa Đông Bắc bị biến tính nhiều hơn khi đi qua vùng biển. 
    • B.
      gió mùa Đông Bắc bị lấn át bởi gió Tín phong bán cầu Bắc. 
    • C.
      gió mùa Đông Bắc đã chấm dứt thời gian hoạt động. 
    • D.
      ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh dần lên
  22. Câu 22
    Kiểu thời tiết đặc trưng khi gió Lào hoạt động mạnh ở ven biển miền Trung và phần phía nam khu vực Tây Bắc nước ta là 
    • A.
      nóng, khô. 
    • B.
      nóng, ẩm. 
    • C.
      lạnh, khô. 
    • D.
      lạnh, ẩm.
  23. Câu 23
    Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật ở nước ta? 
    • A.
      Các loài sinh vật cận nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.
    • B.
      Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.
    • C.
      Có sự xuất hiện cả các loài cận nhiệt và ôn đới. 
    • D.
      Có đủ các loại gia súc, thú ăn cỏ và ăn thịt.
  24. Câu 24
    Cảnh sắc thiên nhiên nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta? 
    • A.
      Mùa mưa cây cối xanh tốt; mùa khô xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá. 
    • B.
      Mùa lũ cây cối xanh tốt; mùa cạn xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá. 
    • C.
      Mùa xuân cây cối xanh tốt; mùa thu xuất hiện cây chịu hạn.
    • D.
      Mùa hạ cây cối xanh tốt; mùa đông xuất hiện cây rụng lá.
  25. Câu 25
    Nhận định nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của vị trí địa lí nước ta đến tự nhiên?
    • A.
      Quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam. 
    • B.
      Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tây ôn đới bán cầu Bắc. 
    • C.
      Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật ở nước ta rất đa dạng. 
    • D.
      Nước ta có nhiều thiên tai và chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.
  26. Câu 26
    Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên sinh vật? 
    • A.
      Khai thác quá mức tái sinh. 
    • B.
      Nhu cầu phát triển kinh tế. 
    • C.
      Nhu cầu mở rộng nơi cư trú. 
    • D.
      Biện pháp canh tác hợp lí.
  27. Câu 27
    Kiểu rừng đặc trưng nhất ở nước ta là? 
    • A.
      Rừng ôn đới trên núi cao. 
    • B.
      Rừng cận nhiệt ẩm gió mùa. 
    • C.
      Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. 
    • D.
      Rừng ngập mặn ven biển.
  28. Câu 28
    Đặc điểm không đúng với sông ngòi của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là 
    • A.
      có một số sông lớn như sông Đà, sông Mã, sông Cả. 
    • B.
      các sông đều chảy theo hướng tây bắc – đông nam. 
    • C.
      mùa lũ chậm dần từ Tây Bắc xuống Bắc Trung Bộ. 
    • D.
      có lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6.
  29. Câu 29
    Giải pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật?
    • A.
      Tăng cường trồng rừng sản xuất và đóng cửa rừng phòng hộ. 
    • B.
      Tăng cường xây dựng các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện. 
    • C.
      Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức người dân. 
    • D.
      Ngăn chặn và xử lí nghiêm việc săn bắt động vật hoang dã.
  30. Câu 30
    Cảnh sắc thiên nhiên nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
    • A.
      Mùa mưa cây cối xanh tốt; mùa khô xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá. 
    • B.
      Mùa lũ cây cối xanh tốt; mùa cạn xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá. 
    • C.
      Mùa xuân cây cối xanh tốt; mùa thu xuất hiện cây chịu hạn. 
    • D.
      Mùa hạ cây cối xanh tốt; mùa đông xuất hiện cây rụng lá.
  31. Câu 31
    Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất chở nước ta? 
    • A.
      Tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng và ít mùn. 
    • B.
      Tầng đất dày nhưng dễ bị xói mòn và rửa trôi. 
    • C.
      Quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra ở mọi nơi. 
    • D.
      Nhóm đất phù sa pha cát chiếm diện tích lớn.
  32. Câu 32
    Nguyên nhân nào sau đây làm cho quá trình phong hoá ở nước nhanh, tạo nên vỏ phong hoá vụn bở rất dày, dễ thấm nước? 
    • A.
      Nhiệt độ và độ ẩm thấp. 
    • B.
      Nhiệt độ và độ ẩm cao. 
    • C.
      Số giờ nắng và lượng mưa thấp. 
    • D.
      Có gió mùa và có lượng mưa cao.
  33. Câu 33
    Biểu hiện nào sau đây không đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi ở Việt Nam? 
    • A.
      Chế độ dòng chảy thay đổi theo mùa. 
    • B.
      Mạng lưới sông ngòi với mật độ lớn. 
    • C.
      Sông ngòi ít, chủ yếu ngắn và dốc. 
    • D.
      Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
  34. Câu 34
    Biên độ nhiệt năm càng vào phía nam càng giảm, nguyên nhân chủ yếu là do 
    • A.
      lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nhiều dãy núi hướng đông – tây. 
    • B.
      ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm dần từ Bắc vào Nam. 
    • C.
      thời gian giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh thu hẹp khi ra Bắc. 
    • D.
      sự phân hoá tổng lượng bức xạ giữa các vùng miền trên lãnh thổ.
  35. Câu 35
    Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng 
    • A.
      cận xích đạo gió mùa. 
    • B.
      nhiệt đới gió mùa. 
    • C.
      cận nhiệt đới gió mùa. 
    • D.
      ôn đới gió mùa.
  36. Câu 36
    Trong mùa hạ, ở Bắc Bộ có loại gió nào sau đây hoạt động và tạo ra thời tiết như thế nào?
    • A.
      Gió Tây Nam, mát mẻ. 
    • B.
      Gió Đông Nam, mát mẻ. 
    • C.
      Gió phơn Tây Nam, khô nóng. 
    • D.
      Gió Đông Bắc, lạnh ẩm.
  37. Câu 37
    Giải pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở miền núi là 
    • A.
      Thau chua, rửa mặn và xây dựng các công trình thuỷ lợi. 
    • B.
      Thực hiện mô hình nông lâm kết hợp, trồng cây theo băng. 
    • C.
      Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. 
    • D.
      Tăng cường xây dựng và kiên cố hoá hệ thống đê điều.
  38. Câu 38
    Miền nào sau đây không phải là một miền địa lí tự nhiên ở nước ta? 
    • A.
      Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. 
    • B.
      Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. 
    • C.
      Miền Bắc và Bắc Trung Bộ. 
    • D.
      Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
  39. Câu 39
    Ở nước ta, quá trình phong hoá diễn ra nhanh với vỏ phong hoá vụn bở rất dày, dễ thấm nước đã tạo điều kiện cho quá trình 
    • A.
      vận chuyển và bồi tụ. 
    • B.
      xâm thực và vận chuyển. 
    • C.
      xâm thực và bồi tụ. 
    • D.
      mài mòn và thổi mòn.
  40. Câu 40
    Đặc điểm mùa khô kéo dài và gay gắt gây ra khó khăn lớn nhất nào sau đây trong việc khai thác và sử dụng tự nhiên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ? 
    • A.
      Gây hiện tượng sương muối và giá rét. 
    • B.
      Gây xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt. 
    • C.
      Gây sạt lở bờ biển và bờ sông. 
    • D.
      Gây nắng nóng kéo dài và hạn hán.
  41. Câu 41
    Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên nước? 
    • A.
      Tình trạng mất rừng đầu nguồn. 
    • B.
      Xả thải mà chưa được xử lí. 
    • C.
      Xây dựng các công trình thuỷ lợi. 
    • D.
      Thiên tai và biến đổi khí hậu.
  42. Câu 42
    Đặc điểm nào sau đây đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta? 
    • A.
      Tổng lượng mưa trong năm không lớn. 
    • B.
      Độ ẩm tương đối của không khí cao. 
    • C.
      Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa.
    • D.
      Cân bằng ẩm trong năm luôn âm.
  43. Câu 43
    Từ vĩ tuyến 16°B trở vào Nam, gió hoạt động trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là 
    • A.
      gió mùa Tây Nam. 
    • B.
      gió Tín phong bán cầu Bắc. 
    • C.
      gió mùa Đông Bắc. 
    • D.
      gió mùa Đông Nam.
  44. Câu 44
    Nguyên nhân chính nào sau đây khiến cho vùng Tây Nguyên và khu vực Nam Bộ nước ta có mùa khô kéo dài? 
    • A.
      Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động chiếm ưu thế. 
    • B.
      Gió mùa Đông Bắc từ áp cao Xi-bia hoạt động chiếm ưu thế.
    • C.
      Gió mùa Tây Nam từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam chiếm ưu thế.
    • D.
      Gió mùa Tây Nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương chiếm ưu thế.
  45. Câu 45
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta? 
    • A.
      Tổng lượng mưa trong năm lớn. 
    • B.
      Độ ẩm tương đối của không khí cao. 
    • C.
      Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa. 
    • D.
      Cân bằng ẩm trong năm luôn dương.
  46. Câu 46
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? 
    • A.
      Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và rìa phía tây, tây nam của đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã. 
    • B.
      Là miền có nền nhiệt độ thấp; có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta. 
    • C.
      Là miền có địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế; trong đó có nhiều đỉnh núi cao trên 2 000 m. 
    • D.
      Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa; ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
  47. Câu 47
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa hạ ở nước ta? 
    • A.
      Có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam. 
    • B.
      Thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 và có hướng tây nam là chủ yếu. 
    • C.
      Mang lại thời tiết khác nhau giữa đầu mùa hạ với giữa và cuối mùa hạ. 
    • D.
      Mang đến thời tiết nóng, khô và mưa rất ít trên phạm vi cả nước.
  48. Câu 48
    Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở quá trình hình thành đất ở nước ta? 
    • A.
      Quá trình fe-ra-lit là quá trình hình thành đất chủ đạo. 
    • B.
      Quá trình đá ong hoá là quá trình hình thành đất chủ đạo.
    • C.
      Quá trình phong hoá là quá trình hình thành đất chủ đạo.
    • D.
      Quá trình bồi tụ là quá trình hình thành đất chủ đạo.
  49. Câu 49
    Đặc điểm nào sau đây đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?
    • A.
      Tổng lượng mưa trong năm lớn. 
    • B.
      Độ ẩm tương đối của không khí thấp. 
    • C.
      Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa. 
    • D.
      Cân bằng ẩm trong năm luôn âm.
  50. Câu 50
    Đặc điểm không đúng với sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là 
    • A.
      mạng lưới sông ngòi có mật độ khá lớn. 
    • B.
      hướng chảy tây bắc – đông nam, vòng cung. 
    • C.
      chế độ phân mùa lũ – cạn rõ rệt. 
    • D.
      có lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6.
  51. Câu 51
    Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều 
    • A.
      ở ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc.
    • B.
      ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. 
    • C.
      trên phạm vi cả nước, nhất là ở ĐBSH.
    • D.
      trên phạm vi cả nước, nhất là ở ĐBSCL.
  52. Câu 52
    Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? 
    • A.
      Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và rìa phía tây, tây nam của đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã. 
    • B.
      Là miền có nền nhiệt độ thấp; có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta. 
    • C.
      Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng; cao ở tây bắc và thấp dần về phía đông nam.
    • D.
      Sông ngòi có mật độ khá lớn chảy theo hai hướng chính là tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
Xem trước