DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Trắc nghiệm Điện tích - Điện trường nâng cao (p4)

Trắc nghiệm Điện tích - Điện trường nâng cao (p4)

Trắc nghiệm lý lớp 11

Tổng câu hỏi:24
Thời gian làm: 00:34:00

Tổng câu hỏi: 24

Thời gian làm: 00:34:00

T
Câu 1 (0.41đ)

Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là

  • A.

    2.10-6 C.

  • B.

    16.10-6 C.

  • C.

    4.10-6 C.

  • D.

    8.10-6 C.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.41đ)

Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 V là 1J. Độ lớn q của điện tích đó là

  • A.

    5.10-5C

  • B.

    5.10-4C

  • C.

    6.10-7

  • D.

    5.10-3C

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.41đ)

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

  • A.

    2000 J.

  • B.

    – 2000 J.

  • C.

    2 mJ.

  • D.

    – 2 mJ.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.41đ)

Cho ba bản kim loại phẳng A, B, C đặt song song như hình vẽ, d1=5cm, d2= 8cm. Các bản được tích điện và điện trường giữa các bản là đều, có chiều như hình vẽ, với độ lớn: E1=4.104 V/m, E2 = 5.104 V/m. Chọn gốc điện thế tại bản A. Điện thế VB, Vc của hai bản B, C lần lượt bằng

Cho ba bản kim loại phẳng A, B, C đặt song song như hình vẽ, d1=5cm, d2= 8cm (ảnh 1)

  • A.

    -2.103V; 2.103V

  • B.

    2.103V; -2.103V

  • C.

    1,5.103V; -2.103V

  • D.

    -1,5.103V; 2.103V

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.41đ)

Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 2 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ điện đó có độ lớn là

  • A.

    50 V/m.

  • B.

    500V/m.

  • C.

    5 V/m.

  • D.

    0,05 V/m.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.41đ)

A, B, C là ba điểm tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có \(\overrightarrow{E}\)// AB như hình vẽ. Cho \(\alpha\) = 600; BC = 10 cm và UBC = 400 V. Đặt tại C một điện tích điểm q = 9.10-10 C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại A.

  • A.

    9,65.103 V/m.

  • B.

    965 V/m.

  • C.

    400 V/m.

  • D.

    8000 V/m.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.41đ)

Một tụ điện phẵng tích điện đến hiệu điện thế U1 = 300 V. Sau khi ngắt khỏi nguồn điện người ta giảm khoảng cách giữa 2 bản tụ xuống còn một nữa. Lúc này hiệu điện thế giữa hai bản bằng

  • A.

     300 V.

  • B.

    600 V.

  • C.

     150 V.

  • D.

     0 V.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.41đ)

A, B, C là ba điểm tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có \(\overrightarrow{E}\)// AB như hình vẽ. Cho \(\alpha\) = 600; BC = 10 cm và UBC = 400 V. Tính độ lớn cường độ điện trường E.

  • A.

    800 V/m.

  • B.

    8000 V/m.

  • C.

    4000 V/m

  • D.

    400 V/m.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.41đ)

Một điện tích q = 3,2.10-19 C chạy từ điểm M có điện thế VM = 10V đến điểm N có điện thế VN = 5 V. Khoảng cách từ M đến N là 2 cm. Công của lực điện trường là

  • A.

    6,4.10-21 J.

  • B.

    32.10-19 J.

  • C.

    16.10-19 J.

  • D.

    32.10-21 J

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.41đ)

Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 \(\mu\)F - 200 V. Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Điện tích của tụ điện là

  • A.

    12.10-4 C.

  • B.

    24.10-4 C.

  • C.

    2.10-3 C.

  • D.

    4.10-3 C.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.41đ)

Một êlectron có điện tích \(e=-1,6.{10}^{-19}C\); khối lượng \({m}_{e}=9,1.{10}^{-31}kg\) bay với tốc độ \(1,2.{10}^{7}m/s\) dọc theo hướng đường sức của điện trường đều từ một điểm có điện thế \({V}_{1}=600V\). Điện thế V2 tại điểm mà êlectron dừng lại là

  • A.

     790,5V.

  • B.

     409,5V.

  • C.

     190,5V.

  • D.

     219,0V.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.41đ)

Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

  • A.

    500 mV.

  • B.

    0,05 V.

  • C.

    5V.

  • D.

    20 V.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.