DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 28
ab testing

Trắc nghiệm Địa lý bài 9 (có đáp án): Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản

Trắc nghiệm địa lớp 9

calendar

Ngày đăng: 17-07-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:38:00

T

Biên soạn tệp:

Hoàng Thị Thư

Tổng câu hỏi:

28

Ngày tạo:

31-05-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác thủy sản ở nước ta là

    • A.

       Kiên Giang, Quảng Ninh, Cà Mau.

    • B.

       Bến Tre, Cà Mau, Kiên Giang.

    • C.

      Bà Rịa – Vũng Tàu, Bến Tre, Quảng Ninh.

    • D.

       Bà Rịa – Vũng Tàu, Kiên Giang, Cà Mau.

  2. Câu 2

    Gỗ chỉ được phép khai thác ở khu rừng nào của nước ta?

    • A.

       Rừng đặc dụng.

    • B.

       Rừng sản xuất.

    • C.

       Vườn quốc gia.

    • D.

       Rừng phòng hộ.

  3. Câu 3

    Loại rừng duy nhất được khai thác gỗ cung cấp cho công nghiệp chế biến là

    • A.

       rừng sản xuất.

    • B.

       rừng ngập mặn.

    • C.

       rừng đặc dụng.

    • D.

       rừng chắn cát.

  4. Câu 4

    Khai thác thủy sản phát triển mạnh ở vùng nào sau đây của nước ta?

    • A.

       Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

    • B.

       Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

    • C.

       Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

    • D.

       Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

  5. Câu 5

    Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn của ngành thủy sản nước ta?

    • A.

       Phương tiện tàu thuyền còn lạc hậu.

    • B.

      Nguồn lợi thủy sản ít và không phong phú.

    • C.

       Môi trường biển nhiều nơi bị suy thoái.

    • D.

       Thủy sản ven bờ bị suy giảm khá mạnh.

  6. Câu 6

    Cho bảng số liệu:

    Nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích và độ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 1993 – 2014?

    • A.

       Diện tích rừng tự nhiên và độ che phủ tăng liên tục.

    • B.

       Diện tích rừng tự nhiên tăng nhưng còn biến động.

    • C.

       Diện tích rừng trồng tăng nhanh, gấp 1,92 lần.

    • D.

       Độ che phủ rừng tăng gấp 1,84 lần.

  7. Câu 7

    Thủy sản được nuôi nhiều nhất ở nước ta là

    • A.

      tôm, cá.

    • B.

       tôm, cua.

    • C.

       cua, ngọc trai.

    • D.

       trai ngọc, cá.

  8. Câu 8

    Lợi thế lớn nhất của ngành nuôi trồng thủy sản so với đánh bắt thủy sản ở nước ta là

    • A.

      điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nuôi trồng hơn đánh bắt. 

    • B.

       nuôi trồng thủy sản đòi hỏi vốn đầu tư ít và ít rủi ro hơn.

    • C.

       nuôi trồng chủ động được nguồn hàng, đánh bắt phụ thuộc vào tự nhiên.

    • D.

       nuôi trồng cung cấp các mặt hàng thủy sản phong phú, đa dạng hơn đánh bắt.

  9. Câu 9

    Việc trồng rừng nguyên liệu giấy ở nước ta có ý nghĩa to lớn về mặt xã hội là

    • A.

       cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

    • B.

      tạo việc làm và thu nhập cho lao động.

    • C.

       sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở đồi núi.

    • D.

       ngăn xói mòn, bảo vệ môi trường.

  10. Câu 10

    Rừng đầu nguồn các con sông thuộc loại rừng nào dưới đây?

    • A.

      Rừng sản xuất.

    • B.

       Rừng đặc dụng.

    • C.

       Rừng phòng hộ.

    • D.

       Rừng trồng.

  11. Câu 11

    Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta phát triển nhanh, đặc biệt là tôm, cá đã góp phần

    • A.

       đẩy nhanh quá trình đô thị hóa.

    • B.

       nâng cao đời sống dân cư vùng núi.

    • C.

       chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

    • D.

      tỉ lệ thất nghiệp lao động thành thị giảm.

  12. Câu 12

    Loại rừng nào sau đây có vai trò hạn chế thiên tai, lũ lụt, chắn cát, chắn sóng ven biển?

    • A.

       Rừng sản xuất.

    • B.

       Rừng đặc dụng.

    • C.

       Rừng phòng hộ.

    • D.

       Rừng trồng.

  13. Câu 13

    Nhận định nào sau đây không phải nguyên nhân làm cho sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác?

    • A.

       Người dân có kinh nghiệm nuôi trồng hơn.

    • B.

       Nguồn lợi thủy sản vưn bờ ngày càng suy giảm.

    • C.

       Hoạt động khai thác phụ thuộc vào tự nhiên.

    • D.

       Ngành nuôi trồng chủ động được nguồn hàng.

  14. Câu 14

    Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ là

    • A.

       cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến.

    • B.

       đem lại mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

    • C.

       hạn chế lũ lụt; chắn cát, sóng ven biển.

    • D.

       tạo việc làm, thu nhập cho người dân.

Xem trước