DayThemLogo
Câu
1
trên 98
ab testing

Trắc nghiệm Chuyên đề Địa lí 12 Chủ đề 5: Địa lý dân cư

Trắc nghiệm địa lớp 12

calendar

Ngày đăng: 22-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:48:00

H

Biên soạn tệp:

Phan Diệu Hằng

Tổng câu hỏi:

98

Ngày tạo:

19-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Tiêu chí để phân loại các đô thị ở nước ta là

    • A.
      mật độ dân số, số dân, các khu công nghiệp tập trung.
    • B.
      mật độ dân số, quy mô diện tích, tỉ lệ dân phi nông nghiệp.
    • C.
      số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ ỉệ dân phi nông nghiệp.
    • D.
      tỉ lệ dân phi nông nghiệp, mật độ dân số, các khu công nghiệp tập trung.
  2. Câu 2

    So với tổng số dân cả nước, dân tộc Kinh chiếm

    • A.
      66,2%.
    • B.
      76,2%.
    • C.
      86,2%.
    • D.
      96,2%.
  3. Câu 3

    Dân số đông đem lại thuận lợi nào sau đây cho nền kinh tế nước ta?

    • A.
      chất lượng lao động cao.
    • B.
      có nhiều việc làm mới.
    • C.
      nguồn lao động dồi dào.
    • D.
      thu nhập người dân tăng.
  4. Câu 4

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị loại đặc biệt (năm 2007) ở nước ta là

    • A.
      Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
    • B.
      Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
    • C.
      Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
    • D.
      Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
  5. Câu 5

    Nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư nước ta hiện nay là

    • A.
      tài nguyên thiên nhiên.
    • B.
      trình độ phát triển kinh tế.
    • C.
      quá trình xuất, nhập cư.
    • D.
      lịch sử khai thác lãnh thổ.
  6. Câu 6

    Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị có quy mô số dân trên 1 000 000 người là

    • A.
      Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
    • B.
      Hải Phòng, Biên Hòa, TP. Hồ Chí Minh.
    • C.
      Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng.
    • D.
      Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
  7. Câu 7

    Sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta từ khi Đổi mới đến nay không có đặc điểm thành phần kinh tế

    • A.
      Nhà nước tăng.
    • B.
      Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng.
    • C.
      có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
    • D.
      ngoài Nhà nước giảm.
  8. Câu 8

    Nội dung nào sau đây không đúng với số dân nông thôn và số dân thành thị nước ta?

    • A.
      dân số thành thị nhiều hơn dân số nông thôn.
    • B.
      dân số thành thị tảng nhanh hơn dân số nông thôn.
    • C.
      dân số nông thôn nhiều hơn dân số thành thị.
    • D.
      cả dân số thành thị và dân số nông thôn đều tăng.
  9. Câu 9

    Trong giai đoạn 2000 - 2019, tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng lên

    • A.
      24,1%.
    • B.
      34,5%.
    • C.
      10,3%.
    • D.
      12,4%.
  10. Câu 10

    Người lao động nước ta có thế mạnh là

    • A.
      sáng tạo, nhạy bén, có kinh nghiệm trong hoạt động nông nghiệp, công nghiệp.
    • B.
      cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
    • C.
      cần cù, thông minh, có kinh nghiệm trong hoạt động dịch vụ.
    • D.
      sáng tạo, thông minh, có kinh nghiệm trong hoạt động thương mại.
  11. Câu 11

    Nước ta có cơ cấu dân số trẻ cho nên

    • A.
      thành phần chưa đến tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao nhất.
    • B.
      sự gia tăng lao động hảng năm lớn.
    • C.
      những người trong độ tuổi sinh đẻ không cao.
    • D.
      những người trên 60 tuổi chiếm tỉ lệ dân số thấp.
  12. Câu 12

    Khu vực có lao động chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng tăng nhanh và tăng liên tục ở nước ta trong thời gian vừa qua là

    • A.
      Nhà nước.
    • B.
      có vốn đầu tư nước ngoài.
    • C.
      nông - lâm - ngư nghiệp.
    • D.
      công nghiệp.
  13. Câu 13

    Đặc điểm của quá trình đô thị hoá từ năm 1975 đến nay ở nước ta là

    • A.
      nếp sống đô thị đã rất tốt, nhưng số lao động tự do còn nhiều.
    • B.
      số lao động tự do còn nhiều, nhưng môi trường đô thị tốt.
    • C.
      chuyển biến khá tích cực, nhưng cơ sở hạ tầng còn ở mức độ thấp.
    • D.
      cơ sở hạ tầng còn ở mức độ thấp, nhưng nếp sống đô thị đã rất tốt.
  14. Câu 14

    Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng

    • A.
      tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
    • B.
      giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.
    • C.
      giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.
    • D.
      tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
  15. Câu 15

    Quy mô dân số nước ta hiện nay

    • A.
      đang giảm nhanh.
    • B.
      đang giảm mỗi năm gần 0,1 vạn người.
    • C.
      đang giảm nhưng chậm.
    • D.
      vẫn tiếp tục tăng.
  16. Câu 16

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng Bắc Trung Bộ năm 2007 là

    • A.
      Vinh, Hà Tĩnh
    • B.
      Thanh Hóa, Vinh.
    • C.
      Vinh, Huế.
    • D.
      Huế, Quảng Trị.
  17. Câu 17

    Ở nước ta, tỉ trọng lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp vẫn còn cao thể hiện

    • A.
      nông - lâm - ngư nghiệp là ngành quan trọng nhất của nước ta.
    • B.
      sự phân công lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyển biến.
    • C.
      chất lượng lao động thấp.
    • D.
      chủ trương phát triển nông nghiệp sạch ở nước ta là đúng.
  18. Câu 18

    Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng

    • A.
      tỉ trọng lao động ở thành thị tăng.
    • B.
      tỉ trọng lao động ở thành thị giảm.
    • C.
      tỉ trọng lao động ở nông thôn khá ổn định.
    • D.
      tỉ trọng lao động ở nông thôn tăng.
  19. Câu 19

    Vấn đề khó khăn do lao động tập trung đông tại các đô thị lớn ở nước ta là

    • A.
      khai thác tài nguyên thiên nhiên.
    • B.
      giải quyết việc làm.
    • C.
      bảo vệ môi trường.
    • D.
      đảm bảo phúc lợi xã hội.
  20. Câu 20

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người (năm 2007) ở nước ta là

    • A.
      Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
    • B.
      Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
    • C.
      TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng.
    • D.
      Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh.
  21. Câu 21

    Số dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

    • A.
      Tác động của hội nhập kinh tế toàn cầu.
    • B.
      Tác động của quá trình công nghiệp hóa.
    • C.
      Ở đô thị có cơ sở hạ tầng ngày càng tốt.
    • D.
      Ở đô thị dễ kiếm việc làm có thu nhập.
  22. Câu 22

    Trong giai đoạn từ 1954 - 1975, đô thị hoá của nước ta có đặc điểm

    • A.
      quá trình đô thị hoá ở hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
    • B.
      hầu như không có sự tiến triển đáng kể nào.
    • C.
      quá trình đô thị hoá chậm, các đô thị không thay đổi nhiều.
    • D.
      quá trình đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá.
  23. Câu 23

    So với dân số cả nước, số dân ở đồng bằng nước ta chiếm khoảng

    • A.
      65%.
    • B.
      70%.
    • C.
      75%.
    • D.
      80%.
  24. Câu 24

    Dân tộc chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân số nước ta là

    • A.
      Thái.
    • B.
      Mường.
    • C.
      Tày.
    • D.
      Kinh.
  25. Câu 25

    Nội dung nào sau đây không đúng với đặc điểm chủ yếu của nguồn lao động nước ta?

    • A.
      Tính kỉ luật của người lao động rất cao
    • B.
      Chất lượng ngày càng được nâng lên.
    • C.
      Có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
    • D.
      Lực lượng lao động trình độ cao còn ít.
  26. Câu 26

    Đô thị nào được coi là đô thị đầu tiên của nước ta?

    • A.
      Hội An.
    • B.
      Phố Hiến.
    • C.
      Cổ Loa.
    • D.
      Hoa Lư.
  27. Câu 27

    Hai đô thị loại đặc biệt ở nước ta là

    • A.
      Đà Nẵng, Hải Phòng.
    • B.
      TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
    • C.
      Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
    • D.
      TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.
  28. Câu 28

    Nguồn lao động nước ta hiện nay không có đặc điểm

    • A.
      đội ngũ cán bộ quản lí còn thiếu và yếu về năng lực.
    • B.
      lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít.
    • C.
      lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
    • D.
      chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
  29. Câu 29

    Căn cứ vào biểu đồ cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế trong Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, sự thay đổi cơ cấu lao động trong khu vực kinh tế diễn ra theo hướng

    • A.
      giảm tỉ trọng lao động khu vực nông, lâm, thủy sản.
    • B.
      giảm tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
    • C.
      tăng tỉ trọng lao động khu vực nông, lâm, thủy sản.
    • D.
      giảm tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ.
  30. Câu 30

    Phân bố dân cư nước ta không có đặc trưng nào sau đây?

    • A.
      Phân bố dân cư chưa hợp lí giữa các vùng.
    • B.
      Miền núi có mật độ dân cư cao hơn mức trung bình cả nước.
    • C.
      Trung du, miền núi nhiều tải nguyên nhưng dân cư ít.
    • D.
      Đồng bằng có tài nguyên hạn chế nhưng dân cư đông.
  31. Câu 31

    So với năm 2000, dân số thành thị nước ta năm 2019 tăng lên là

    • A.
      167%.
    • B.
      177%.
    • C.
      165%.
    • D.
      175%.
  32. Câu 32

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị loại 2 của Đồng bằng sông Cửu Long (năm 2007) là

    • A.
      Châu Đốc, Vĩnh Long.
    • B.
      Sóc Trăng, Cà Mau.
    • C.
      Mĩ Tho, Cần Thơ.
    • D.
      Long Xuyên, Rạch Giá.
  33. Câu 33

    Năng suất lao động xã hội của nước ta còn thấp, chủ yếu nhất là do

    • A.
      phân bố lao động không đều.
    • B.
      cơ cấu kinh tế chậm thay đổi.
    • C.
      trình độ lao động chưa cao.
    • D.
      cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
  34. Câu 34

    Dân cư nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng xấu đến việc

    • A.
      đào tạo nhân lực, khai thác tài nguyên.
    • B.
      khai thác tài nguyên, nâng cao dân trí.
    • C.
      sử dụng lao động và khai thác tài nguyên.
    • D.
      thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
  35. Câu 35

    Trong chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động, tài nguyên của nước ta không có nội dung nào?

    • A.
      Đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động sang các nước.
    • B.
      Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân.
    • C.
      Khuyến khích dân nông thôn di cư ngắn hạn ra thành thị.
    • D.
      Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy phân bố lại dân cư.
  36. Câu 36

    Nước ta có dân số đông thể hiện ở

    • A.
      dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước.
    • B.
      dân số đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới.
    • C.
      nước ta có dân số đông và có nguồn lao động dồi dào.
    • D.
      nước ta có nhiều dân tộc, ngoài dân tộc Kinh còn có 53 dân tộc anh em khác.
  37. Câu 37

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ba đô thị có dân số đông nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2007 là

    • A.
      Cần Thơ, Cà Mau, Long Xuyên.
    • B.
      Cần Thơ, Châu Đốc, Hà Tiên.
    • C.
      Cần Thơ, Rạch Giá, Sóc Trăng.
    • D.
      Cần Thơ, Long Xuyên, Rạch Giá.
  38. Câu 38

    Sự tăng nhanh của nguồn lao động sẽ:

    • A.
      tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn lao động.
    • B.
      tạo điều kiện để phân bố lại lao động.
    • C.
      đáp ứng tốt hơn nhu cầu xuất khẩu lao động.
    • D.
      gây sức ép cho việc giải quyết việc làm.
  39. Câu 39

    So với năm 2000, dân số năm 2019 của nước ta tăng thêm

    • A.
      15,6 triệu người.
    • B.
      16,6 triệu người.
    • C.
      17,6 triệu người.
    • D.
      18,6 triệu người.
  40. Câu 40

    Phát biểu nào sau đây không đúng về việc làm ở nước ta hiện nay?

    • A.
      Là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn hiện nay.
    • B.
      Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn.
    • C.
      Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn gay gắt.
    • D.
      Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn thành thị.
  41. Câu 41

    Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi số dân nước ta giai đoạn 2000 - 2019 là biểu đồ

    • A.
      cột chồng.
    • B.
      đường.
    • C.
      tròn.
    • D.
      kết hợp.
  42. Câu 42

    Nguyên nhân chính làm cho tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp là

    • A.
      môi trường nông thôn tốt hơn môi trường đô thị.
    • B.
      thành thị nước ta thiếu việc làm, cuộc sống khó khăn.
    • C.
      nước ta không có nhiều các đô thị lớn, các đô thị lại nằm phân tán.
    • D.
      kinh tế nước ta chưa phát triển cao, nông nghiệp còn có ý nghĩa lớn.
  43. Câu 43

    Trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp biểu hiện rõ rệt ở

    • A.
      tình trạng di dân tự do từ nông thôn vào thành thị rất phổ biến.
    • B.
      nếp sống đô thị và nông thôn còn đan xen nhau, nhất là ở các đô thị nhỏ.
    • C.
      các vấn đề về an ninh, trật tự xã hội, môi trường còn nhiều nổi cộm, chưa giải quyết được triệt để.
    • D.
      cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội còn kém so với yêu cầu.
  44. Câu 44

    Số dân tộc ở nước ta hiện này là

    • A.
      53 dân tộc.
    • B.
      54 dân tộc.
    • C.
      55 dân tộc.
    • D.
      56 dân tộc.
  45. Câu 45

    Căn cứ vào biểu đồ cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế trong Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, sự thay đổi cơ cấu lao động trong khu vực kinh tế diễn ra theo hướng giảm tỉ trọng lao động khu vực

    • A.
      nông, lâm, thủy sản.
    • B.
      công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
    • C.
      nông nghiệp và dịch vụ.
    • D.
      dịch vụ.
  46. Câu 46

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị loại 2 của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

    • A.
      Quy Nhơn, Đà Nẵng, Nha Trang.
    • B.
      Quy Nhơn, Nha Trang.
    • C.
      Quy Nhơn, Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
    • D.
      Quảng Ngãi, Phan Rang - Tháp Chàm.
  47. Câu 47

    Để lực lượng lao động trẻ ở nước ta sớm trở thành nguồn lao động chất lượng cao thì phải

    • A.
      có kế hoạch giáo dục và đào tạo phù hợp.
    • B.
      phát triển nhiều cơ sở giới thiệu việc làm.
    • C.
      mở rộng các ngành nghề thủ công mĩ nghệ.
    • D.
      tăng cường công tác hướng nghiệp cho thanh thiếu niên.
  48. Câu 48

    Một trong những đặc điểm đô thị hoá ở nước ta là

    • A.
      Mới bắt đầu từ giữa thế kỉ XX.
    • B.
      Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng.
    • C.
      Không có những đô thị lớn.
    • D.
      Trình độ đô thị hoá khá cao
  49. Câu 49

    Nội dung nào là hạn chế quan trọng của nguồn lao động nước ta?

    • A.
      Phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi.
    • B.
      Thiếu tác phong lao động công nghiệp.
    • C.
      Phân bố không đều trong các ngành kinh tế.
    • D.
      Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít.
Xem trước