DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 20
ab testing

Trắc nghiệm Các định luật bảo toàn nâng cao (P5)

Trắc nghiệm lý lớp 10

calendar

Ngày đăng: 09-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:30:00

T

Biên soạn tệp:

Hoàng Chấn Trí

Tổng câu hỏi:

20

Ngày tạo:

05-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một viên đạn có khối lượng m = 1,5kg khi bay đến điểm cao nhất của quỹ đạo parabol với vận tốcv = 180m/s theo phương nằm ngang thì nổ thành 2 mảnh. Một mảnh có khối lượng m1 = 1kg văng thẳng đứng xuống dưới với vận tốc v1 = 150m/s. Hỏi mảnh kia bay theo hướng nào và với vận tốc bằng bao nhiêu?

    • A.

      bay với vận tốc 617,74 m/s theo phương hợp với phương ngang góc 28,8°.

    • B.

      bay với vận tốc 817,47 m/s theo phương hợp với phương thẳng đứng góc 58,8°.

    • C.

      bay với vận tốc 817,74 m/s theo phương hợp với phương ngang 40,2°.

    • D.

      bay với vận tốc 517,4 m/s theo phương hợp với phương ngang 38,2°.

  2. Câu 2

    Một vật khối lượng  2kg bị hất đi với vận tốc ban đầu có độ lớn bằng 4 m/s để trượt trên mặt phẳng nằm ngang. Sau khi trượt được 0,8 m thì vật dừng lại. Công của lực ma sát đã thực hiện bằng

    • A.

      16 J

    • B.

      -16 J

    • C.

      -8 J

    • D.

      8 J

  3. Câu 3

    Một buồng cáp treo chở người khối lượng tổng cộng 800 kg đi từ vị trí xuất phát cách mặt đất 10 m tới một trạm dừng trên núi ở độ cao 550 m sau đó lại tiếp tục tới một trạm khác ở độ cao 1300 m. Công do trọng lực thực hiện khi buồng cáp treo di chuyển từ vị trí xuất phát tới trạm dừng thứ nhất là

    • A.

      5. 106 J

    • B.

      -432. 104 J

    • C.

      -8,64. 106 J

    • D.

      6. 106 J

  4. Câu 4

    Trong công viên một xe monorail có khối lượng m = 80kg chạy trên quỹ đạo như hình vẽ, biết zA = 20 m; zB = 10 m; zC = 15 m; zD = 5 m; zE = 18 m; g = 9,8 m/s2. Độ giảm thế năng trọng trường của xe khi xe di chuyển từ B đến C là

    • A.

      -4000 J

    • B.

       – 3920 J

    • C.

      3920 J

    • D.

      -7840 J

  5. Câu 5

    Từ một điểm A có độ cao 10 m người ta ném một vật có khối lượng m đi lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 10 m/s. Hỏi vật đạt độ cao lớn nhất là bao nhiêu ? Coi lực cản không khí là không đáng kể. Lấy g = 10 m/s2.

    • A.

      20 m

    • B.

      12 m

    • C.

       13 m

    • D.

       15 m

  6. Câu 6

    Vật m= 1kg đặt trên sàn xe M nằm ngang đứng yên thì được truyền vận tốc = 10 m/s. Xe khối lượng M = 100 kg và có thể chuyển động trên mặt phẳng ngang nhẵn. Do ma sát, vật chuyển động một đoạn trên sàn xe rồi dừng lại. Tính nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình vật chuyển động đối với xe

    • A.

      49,5 J

    • B.

      75 J

    • C.

      24,5 J

    • D.

      37,5 J

  7. Câu 7

    Một máy bơm nước, mỗi giây có thể bơm được 18 lít nước lên bể nước ở độ cao 15m. Nếu coi mọi tổn hao là không đáng kể, hãy tính công suất của máy bơm. Trong thực tế hiệu suất của máy bơm chỉ là 0,8. Hỏi sau 30 phút, máy bơm đã thực hiện một công bằng bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2.

    • A.

      2,75.106J.

    • B.

      6,075.106J.

    • C.

      5,75.105J.

    • D.

      6,75.105J.

  8. Câu 8

    Một vật trượt không vận tốc đầu xuống mặt phẳng nghiêng AB rồi tiếp tục đi thêm một đoạn BC trên mặt phẳng ngang. Biết AH = 1 m, BH = 2 m, hệ số ma sát trên cả hai đoạn đường là µ = 0,2. Tính độ dài BC.

    • A.

      3 m.

    • B.

      5 m.

    • C.

      2 m.

    • D.

      10 m.

  9. Câu 9

    Một máy kéo có công suất P = 5 kW kéo một khối gỗ có trọng lượng 800 N chuyển động đều được s = 10 m trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát trượt giữa khối gỗ và mặt phẳng nằm ngang là μ = 0,5. Thời gian máy kéo thực hiện là

    • A.

      0,2 s

    • B.

      0,6 s

    • C.

      0,4 s

    • D.

      0,8 s

  10. Câu 10

    Bắn một viên đạn có khối lượng m = 15g với vận tốc cần xác định vào một túi cát được treo nằm yên có khối lượng M = 1,8kg, đạn mắc lại trong túi cát và chuyển động cùng với tụi cát. Sau va chạm, túi cát được nâng lên đến độ cao 0,5m so với vị trí cân bằng ban đầu. Hãy tìm vận tốc của đạn (túi cát được coi là con lắc thử đạn vì nó cho phép xác định vận tốc của đạn).

    • A.

      382,36 m/s

    • B.

      342,24 m/s

    • C.

      582,61 m/s

    • D.

      322,36 m/s

Xem trước