DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Tổng hợp đề thi thử Vật Lí cực hay có lời giải năm 2020 (đề số 8)

Tổng hợp đề thi thử Vật Lí cực hay có lời giải năm 2020 (đề số 8)

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi: 37
Thời gian làm: 00:47:00

Tổng câu hỏi: 37

Thời gian làm: 00:47:00

Đ

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

➔

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Đặng Đình Khoa
Nguyễn Quốc Minh
Lê Thị Thúy Trang
Trần Như
Thới Duy Phát
Câu 1 (0.27đ)

Phương trình dao động của vật có dạng \(x=A.{\mathrm{cos}}^{2}\left(\omega t+\frac{\mathrm{\pi}}{4}\right)\). Chọn kết luận mô tả đúng dao động của vật:

  • A.

     Vật dao động có tần số góc ω

  • B.

     Vật dao động có biên độ A, tần số góc ω

  • C.

    Vật dao động có biên độ A

  • D.

    Vật dao động có biên độ 0,5A

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.27đ)

Trong dao động điều hòa, khi động năng của vật giảm thì

  • A.

     vật đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng.

  • B.

     li độ dao động của vật có độ lớn giảm.

  • C.

    thế năng của vật giảm.

  • D.

    vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.27đ)

Phát biểu nào sau đây là không đúng

  • A.

     Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây.

  • B.

    Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây dẫn và đường sức từ.

  • C.

     Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện trong đoạn dây.

  • D.

    Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.27đ)

Một sợi dây đàn hồi có chiều dài 9a với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trong các phần tử dây mà tại đó sóng tới và sóng phản xạ hình sin lệch pha nhau ±π/3+2k π (với k là các số nguyên) thì hai phần tử dao động ngược pha cách nhau một khoảng gần nhất là a. Trên dây, khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dao động cùng pha với biên độ bằng một nửa biên độ của bụng sóng là

  • A.

     8,5a

  • B.

    8a

  • C.

    7a

  • D.

    7,5a

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.27đ)

Phát biểu nào sau đây về cách khắc phục các tật của mắt là không đúng?

  • A.

     Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.

  • B.

     Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa.

  • C.

    Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần

  • D.

    Mắt lão đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.27đ)

Hai dao động điều hòa có phương trình \({x}_{1}=2\mathrm{sin}\left(4t+{\phi}_{1}+\frac{\mathrm{\pi}}{2}\right)\)cm và \({x}_{2}=2\mathrm{cos}\left(4t+{\phi}_{2}+\frac{\mathrm{\pi}}{2}\right)\)cm. Biết \(0\le {\phi}_{2}-{\phi}_{1}\le \mathrm{\pi}\)và dao động tổng hợp có phương trình \(x=2.\mathrm{cos}\left(4t+\frac{\mathrm{\pi}}{10}\right)\)cm. Giá trị của \({\phi}_{1}\)là

  • A.

    \(-\frac{\mathrm{\pi}}{18}\)

  • B.

    \(-\frac{7\mathrm{\pi}}{30}\)

  • C.

    \(-\frac{\mathrm{\pi}}{3}\)

  • D.

    \(-\frac{42\mathrm{\pi}}{90}\)

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.27đ)

Theo quy định của Bộ giao thông vận tải, âm lượng còi điện lắp trên ôtô đo ở khoảng cách 2 m là 90dB đến 115dB. Giả sử còi điện đặt ngay ở đầu xe và có độ cao 1,2 m. Người ta tiến hành đo âm lượng của còi điện lắp trên ôtô 1 và ô tô 2 ở vị trí cách đầu xe là 30 m, ở độ cao 1,2 m thì thu được âm lượng của ôtô 1 là 85dB và ôtô 2 là 91dB. Âm lượng của còi điện trên xe ôtô nào đúng quy định của Bộ giao thông vận tải ?

  • A.

     Ôtô 2

  • B.

     Ôtô 1

  • C.

    Không ôtô nào

  • D.

    Cả hai ôtô

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.27đ)

Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.

     siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.

  • B.

     siêu âm có khả năng truyền được trong chất rắn.

  • C.

     siêu âm khi gặp các vật cản thì có thể bị phản xạ.

  • D.

    trong cùng một môi trường, siêu âm có bước sóng lớn hơn bước sóng của hạ âm.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.27đ)

Tại một nơi, hai con lắc đơn có chiều dài \({l}_{1}\)và \({l}_{2}\) dao động điều hòa với chu kì lần lượt là \({T}_{1}\)và \({T}_{2}\). Nếu \({T}_{1}=0,5{T}_{2}\)

  • A.

     \({l}_{1}=4{l}_{2}\)

  • B.

     \({l}_{1}=0,25{l}_{2}\)

  • C.

    \({l}_{1}=0,5{l}_{2}\)

  • D.

    \({l}_{1}=2{l}_{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.27đ)

Đặt điện áp \(u=200\sqrt{2}.\mathrm{cos}\left(100\mathrm{\pi t}\right)\)(u tính bằng V, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 100 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(\frac{1}{\mathrm{\pi}}H\)và tụ điện có điện dung \(\frac{10-4}{2\mathrm{\pi}}F\). Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm thuần có giá trị bằng

  • A.

    \(100\sqrt{2} V\)

  • B.

    \(200\sqrt{2} V\)

  • C.

     200 V

  • D.

    100 V

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.27đ)

Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ:

  • A.

     luôn cùng pha

  • B.

     không cùng loại

  • C.

    cùng tần số

  • D.

    luôn ngược pha

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.27đ)

Đặt điện áp \(u={U}_{0}.\mathrm{cos}\left(\omega t+\frac{\mathrm{\pi}}{4}\right)\)vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là \(i={I}_{0}.\mathrm{cos}\left(\omega t+\phi \right)\). Giá trị của \(\phi\)bằng

  • A.

     \(\frac{3\mathrm{\pi}}{4}\)

  • B.

     \(\frac{\mathrm{\pi}}{2}\)

  • C.

    - \(\frac{\mathrm{\pi}}{2}\)

  • D.

     \(-\frac{3\mathrm{\pi}}{4}\)

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.27đ)

Trong đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng trên điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện lần lượt là \({U}_{1}, {U}_{2, }{U}_{3}\). Điều nào sau đây không thể xảy ra?

  • A.

     \({U}_{1}>U\)

  • B.

     \({U}_{1}>{U}_{3}\)

  • C.

     \({U}_{3}>U\)

  • D.

     \(U = {U}_{1} = {U}_{2} = {U}_{3}\)

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.27đ)

Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:

  • A.

     \({G}_{\infty}=\frac{D}{f}\)

  • B.

    \({G}_{\infty}=\frac{{f}_{1}{f}_{2}}{\delta}\)

  • C.

    \({G}_{\infty}=\frac{\delta D}{{f}_{1}{f}_{2}}\)

  • D.

    \({G}_{\infty}=\frac{{f}_{1}}{{f}_{2}}\)

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.27đ)

Một dòng điện có cường độ I=5A chạy trong một dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm M có độ lớn \(B=4.{10}^{-5}T\). Điểm M cách dây một khoảng:

  • A.

     5 cm

  • B.

     25 cm

  • C.

     2,5 cm

  • D.

    10 cm

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.27đ)

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp a= 0,75 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 1,5 m. Trên màn thu được hình ảnh giao thoa có khoảng vân i = 1mm. Ánh sáng chiếu vào hai khe có bước sóng bằng

  • A.

     0,5 μm

  • B.

     0,75 μm

  • C.

     0,6 μm

  • D.

     0,45 μm

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.27đ)

Đặt điện áp xoay chiều với tần số góc \(\omega\)vào hai đầu đoạn mạch không phân nhánh gồm điện trở R, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi \(C=\frac{1}{L{\omega}^{2}}\)thì hiệu điện thế hai đầu điện trở là U. Khi \(C={C}_{1}\)và \(C={C}_{2}\)\(\left({C}_{2}\ne {C}_{1}, {C}_{1}, {C}_{2}>\frac{1}{2L{\omega}^{2}}\right)\)thì hiệu điện thế hai đầu điện trở tương ứng với trường hợp \({C}_{1}\)và \({C}_{2}\)là bằng nhau thì hệ thức liên hệ giữa \({C}_{1}\)và \({C}_{2}\) là:

  • A.

     \(\frac{1}{{C}_{1}}+\frac{1}{{C}_{2}}={\omega}^{2}L\)

  • B.

    \(\sqrt{\frac{1}{{{C}_{1}}^{2}}+\frac{1}{{{C}_{2}}^{2}}}=\frac{1}{{C}_{0}}\)

  • C.

     \({C}_{1}{C}_{2}=\frac{1}{{\omega}^{4}{L}^{2}}\)

  • D.

    \(\frac{1}{{C}_{1}}+\frac{1}{{C}_{2}}=2{\omega}^{2}L\)

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.27đ)

Tia sáng đi từ thủy tinh \({n}_{1}=1,5\) đến mặt phân cách với nước \({n}_{2}=4/3\). Điều kiện của góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là:

  • A.

     \(i\ge {62}^{0}44\text{'}\)

  • B.

    \(i<{62}^{0}44\text{'}\)

  • C.

    \(i<{48}^{0}35\text{'}\)

  • D.

    \(i<{41}^{0}48\text{'}\)

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.