DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải (P10)

Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải (P10)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

H
Câu 1 (0.25đ)

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là

\({H}^{+}+O{H}^{-}\to {H}_{2}O?\)

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

  • A.

    Na.

  • B.

    Ca.

  • C.

    Al.

  • D.

    Fe.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

Để m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Giá trị của m là

  • A.

    27.        

  • B.

    31.

  • C.

    32.

  • D.

    28.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)

Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để

  • A.

    tách hai chất rắn tan trong dung dịch.

  • B.

    tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.

  • C.

    tách hai chất lỏng không tan vào nhau.

  • D.

    tách chất lỏng và chất rắn.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Cho các phát biểu sau:

(a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa trắng.

(b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra.

(c) Dung dịch Na2CO3 làm mềm được nước cứng toàn phần.

(d) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.

(e) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.

Số phát biểu đúng là

  • A.

    3.

  • B.

    2.

  • C.

    5.

  • D.

    4.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)

Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là

  • A.

    19,70.

  • B.

    39,40.

  • C.

    9,85.

  • D.

    29,55.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)

Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon mạch hở X (29\(<{M}_{X}<\)56), thu được 5,28 gam CO2. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 19,2 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

  • A.

    2,00.

  • B.

    3,00.

  • C.

    1,50.

  • D.

    1,52.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)

Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (\({C}_{5}{H}_{11}{O}_{4}N\)) và 0,15 mol Y (\({C}_{5}{H}_{14}{O}_{4}{N}_{2}\) là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là

  • A.

    24,57%.

  • B.

    54,13%.

  • C.

    52,89%.

  • D.

    25,53%

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Este X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Phát biểu nào sau đây sai?

  • A.

    X có hai công thức cấu tạo phù hợp.

  • B.

    Y có mạch cacbon phân nhánh.

  • C.

    T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

  • D.

    Z không làm mất màu dung dịch brom.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)

Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr(OH)3, Cr. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    4.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 10% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,336 lít khí H2. Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,3M, thu được 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m là

  • A.

    9,6.

  • B.

    10,8.

  • C.

    12,0.

  • D.

    11,2.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh.

(b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.

(c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn.

(d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

(e) Thành phần chính của bông nõn là xenlulozo.

(g) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

Số phát biểu đúng là

  • A.

    5.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    4.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.

Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.

Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3. Hai chất X, Y lần lượt là: 

  • A.

    NaI, FeCl2.

  • B.

    Al(NO3)3, Fe(NO3)2.

  • C.

    FeCl2, FeCl3.

  • D.

    FeCl2, Al(NO3)3.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

  • A.

    glucozơ, sobitol.

  • B.

    fructozơ, sobitol.

  • C.

    saccarozơ, glucozơ.

  • D.

    glucozơ, axit gluconic.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Điện phân dung dịch X chứa 3a mol \(Cu{\left(N{O}_{3}\right)}_{2}\)và a mol KCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y. Cho 22,4 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 16 gam hỗn hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của a là

  • A.

    0,096.

  • B.

    0,128.

  • C.

    0,112.

  • D.

    0,080.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung nóng \(Cu{\left(N{O}_{3}\right)}_{2}\).

(b) Cho \(Fe{\left(OH\right)}_{2}\) vào dung dịch \({H}_{2}S{O}_{4}\) đặc, nóng (dư).

(c) Sục khí\(C{O}_{2}\) vào dung dịch \(Ca{\left(OH\right)}_{2}\) dư.

(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.

(g) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

  • A.

    4.

  • B.

    5.

  • C.

    6.

  • D.

    2.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.25đ)

Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là

  • A.

    HCOOC2H5.

  • B.

    C2H5COOC2H5.

  • C.

    C2H5COOCH3.

  • D.

    CH3COOCH3.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)

Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là

  • A.

    CaSO3.

  • B.

    CaCl2.

  • C.

    CaCO3.

  • D.

    Ca(HCO3)2.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

  • A.

    Saccarozơ.

  • B.

    Xenlulozo.

  • C.

    Tinh bột.

  • D.

    Glucozơ.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.25đ)

Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là

  • A.

    7,0.

  • B.

    6,8.

  • C.

    6,4.

  • D.

    12,4.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.