DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 43
ab testing

Tổng hợp đề ôn thi THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 4)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 27-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:53:00

N

Biên soạn tệp:

Lê Vân Ngân

Tổng câu hỏi:

43

Ngày tạo:

24-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Thép là hợp kim \(F{e}_{2}{O}_{3}\) của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.

    (b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.

    (c) Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.

    (d) Hỗn hợp Cu và  (tỉ lệ 1 : 1) tan hết trong dung dịch HCl dư.

    Số phát biểu đúng là

    • A.

       3.

    • B.

       4.

    • C.

      .

    • D.

       2.

  2. Câu 2

    Cho sơ đồ sau: \(NaOH\to {X}_{1}\to {X}_{2}\to {X}_{3}\to NaOH\). Với \({X}_{1}, {X}_{2}. {X}_{3}\) là các hợp chất của natri. Vậy \({X}_{1}, {X}_{2}. {X}_{3}\) có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây?

    • A.

       \(N{a}_{2}C{O}_{3}, N{a}_{2}S{O}_{4} và NaCl\)

    • B.

       \(NaN{O}_{3}, N{a}_{2}C{O}_{3} và NaCl.\)

    • C.

      \(N{a}_{2}C{O}_{3}, NaCl và NaN{O}_{3}\).

    • D.

       \(NaCl, NaN{O}_{3} và N{a}_{2}C{O}_{3}.\)

  3. Câu 3

    Cho m gam hỗn hợp gồm Na, \(N{a}_{2}O\), Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí \({H}_{2}\). Sục khí \(C{O}_{2}\)đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Giá trị m là

    • A.

       22,4.

    • B.

       21,4.

    • C.

       24,2.

    • D.

       24,1.

  4. Câu 4

    Este X mạch hở có công thức phân tử \({C}_{5}{H}_{8}{O}_{2}\), được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Vậy Y không thể là

    • A.

       \({C}_{3}{H}_{5}COOH.\)

    • B.

      \(C{H}_{3}COOH\).

    • C.

       \({C}_{2}{H}_{5}COOH.\)

    • D.

       HCOOH.

  5. Câu 5

    Thực hiện một số thí nghiệm với 4 oxit, thu được kết quả như sau:

    X, Y, Z, T lần lượt là:

    • A.

      \(Cr{O}_{3,} F{e}_{3}{O}_{4}, N{a}_{2}O, A{l}_{2}{O}_{3}\).

    • B.

      \(Cr{O}_{3}, A{l}_{2}{O}_{3}, N{a}_{2}O, F{e}_{3}{O}_{4}\).

    • C.

       \(Cr{O}_{3}, N{a}_{2}O, F{e}_{3}{O}_{4}, A{l}_{2}{O}_{3}.\)

    • D.

       \(Cr{O}_{3}, A{l}_{2}{O}_{3}, F{e}_{3}{O}_{4}, N{a}_{2}O.\)

  6. Câu 6

    Tách riêng Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Ni, Fe ở dạng bột mà vẫn giữ nguyên khối lượng của Ag ban đầu, dung dịch cần dùng là

    • A.

       Dung dịch \(HN{O}_{3}\)đặc nguội.

    • B.

       Dung dịch\(AgN{O}_{3}\)dư.

    • C.

       Dung dịch \({H}_{2}S{O}_{4}\) loãng.

    • D.

       Dung dịch \(FeC{l}_{3}\).

  7. Câu 7

    Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng \({H}_{2}N{C}_{m}{H}_{n}COOH\). Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít \({O}_{2}\) (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy \(\left(C{O}_{2}, {H}_{2}O, {N}_{2}\right)\) vào dung dịch \(Ba{\left(OH\right)}_{2}\) dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

    • A.

       30,0.

    • B.

       28.

    • C.

       35,0.

    • D.

       32

  8. Câu 8

    X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng \({M}_{X} < {M}_{Y} < {M}_{Z}\), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí \({O}_{2}\), thu được 22,4 lít \(C{O}_{2}\) (đktc) và 16,2 gam \({H}_{2}O\). Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch \(AgN{O}_{3}/N{H}_{3}\). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với

    • A.

       38,04.

    • B.

       24,74.

    • C.

       16,74.

    • D.

       25,10.

  9. Câu 9

    Cho kim loại M tan vừa hết trong dung dịch \({H}_{2}S{O}_{4}\) nồng độ 9,8%, thu được dung dịch chứa muối \(MS{O}_{4}\) với nồng độ là 15,146% và có khí \({H}_{2}\) thoát ra. Vậy kim loại M là

    • A.

       Mg.

    • B.

       Ni.

    • C.

       Zn.

    • D.

       Fe.

  10. Câu 10

    Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm \(C{l}_{2} và {O}_{2}\), thu được (m + 6,11) gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hết Y trong dung dịch HCl, đun nóng, thu được dung dịch Z chứa 2 muối. Cho \(AgN{O}_{3}\) dư vào dung dịch Z, thu được 73,23 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hết m gam hỗn hợp X trên trong dung dịch \(HN{O}_{3}\) 31,5%, thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc). Nồng độ phần trăm của \(Fe{\left(N{O}_{3}\right)}_{2}\) trong dung dịch T gầnnhất với giá trị nào sau đây?

    • A.

       5%.

    • B.

       7%.

    • C.

       8%.

    • D.

       9%.

  11. Câu 11

    Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thu được 431 gam các \(\alpha\)-amino axit no (phân tử chỉ chứa 1 gốc –COOH và một gốc \(–N{H}_{2}\)). Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thu được: Gly-Ala,Gly-Gly; Gly-Ala-Val,Val-Gly-Gly; không thu được Gly-Gly-Val vàVal-Ala-Gly. Trong phân tử A chứa số gốc của Gly là

    • A.

       3.

    • B.

       1.

    • C.

       2.

    • D.

       4.

  12. Câu 12

    Hòa tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, \(Mg{\left(N{O}_{3}\right)}_{2}\) trong dung dịch \({H}_{2}S{O}_{4}\). Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối sunfat và 4,48 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Số mol \({H}_{2}S{O}_{4}\) đã phản ứng là

    • A.

       0,5 mol.

    • B.

       0,3 mol.

    • C.

       0,6 mol.

    • D.

       0,4 mol.

  13. Câu 13

    X là một axit cacboxylic, Y là một este hai chức, mạch hở (được tạo ra khi cho X phản ứng với ancol đơn chức Z). Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch \(KHC{O}_{3}\) lấy dư, thu được 0,11 mol \(C{O}_{2}\). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp trên, thu được 0,69 mol \(C{O}_{2}\) và m gam \({H}_{2}O\). Giá trị của m là

    • A.

       8,82.

    • B.

       10,68.

    • C.

       14,35.

    • D.

       6,21.

  14. Câu 14

    Dung dịch E chứa các ion: \(C{a}^{2+}, N{a}^{+}, HC{{O}_{3}}^{-}, C{l}^{-}\)trong đó số mol của \(C{l}^{-}\)gấp đôi số mol của ion \(N{a}^{+}\). Cho một nửa dung dịch E phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 4 gam kết tủa. Cho một nửa dung dịch E còn lại phản ứng với dung dịch \(Ca{\left(OH\right)}_{2}\) dư, thu được 5 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch E thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    • A.

       11,84.

    • B.

       6,84.

    • C.

       5,92.

    • D.

       14,94.

  15. Câu 15

    Cho dãy các chất sau: metanol, etanol, etylen glicol, glixerol, hexan-1,2-điol, pentan-1,3-điol. Số chất trong dãy hòa tan được \(Cu{\left(OH\right)}_{2}\) là

    • A.

       4.

    • B.

       5.

    • C.

       3.

    • D.

       2.

  16. Câu 16

    Cho các loại hợp chất: amino axit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của amino axit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là:

    • A.

       Y, Z, T.

    • B.

       X, Y, Z, T.

    • C.

       X, Y, T.

    • D.

       X, Y, Z.

  17. Câu 17

    Cho 3,36 lít khí \(C{O}_{2}\) (đktc) vào dung dịch chứa 500 ml KOH 0,1M và \(Ba{\left(OH\right)}_{2}\) 0,12M kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    • A.

       2,55.

    • B.

       3,94.

    • C.

       1,97.

    • D.

       4,925.

  18. Câu 18

    Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch \(Fe{\left(N{O}_{3}\right)}_{2}\).

    (b) Cho FeS vào dung dịch HCl.

    (c) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc.

    (d) Cho dung dịch \(AgN{O}_{3}\) vào dung dịch NaF.

    (e) Cho Si vào bình chứa khí \({F}_{2}\).

    (f) Sục khí \(S{O}_{2}\)vào dung dịch \({H}_{2}S\).

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

    • A.

       3.

    • B.

       4.

    • C.

       6.

    • D.

       5.

  19. Câu 19

    So sánh tính chất của fructozơ, saccarozơ, glucozơ, xenlulozơ

    (1) cả 4 chất đều dễ tan trong nước do có nhiều nhóm OH.

    (2) Trừ xenlulozơ, còn lại fructozơ, glucozơ, saccarozơ đều có thể phản ứng tráng gương.

    (3) Cả 4 chất đều có thể phản ứng với Na vì có nhiều nhóm OH.

    (4) Khi đốt cháy cả 4 chất trên thì đều thu được số mol \(C{O}_{2} và {H}_{2}O\) bằng nhau.

    So sánh sai

    • A.

       4.

    • B.

       3.

    • C.

       2.

    • D.

       1.

  20. Câu 20

    Với xúc tác men thích hợp chất hữư cơ A bị thuỷ phân hoàn toàn cho hai amino axit thiên nhiên X và Y với tỷ lệ số mol của các chất trong phản ứng như sau: 1 mol A + 2 mol \({H}_{2}O\)\(\to\)2 mol X + 1 mol Y. Thuỷ phân hoàn toàn 20,3 gam A, thu được \({m}_{1}\) gam X và \({m}_{2}\) gam Y. Đốt cháy hoàn toàn \({m}_{2}\) gam Y cần 8,4 lít \({O}_{2}\) (đktc), thu được 13,2 gam \(C{O}_{2}\), 6,3 gam \({H}_{2}O\) và 1,23 lít \({N}_{2}\) ở \({27}^{o}C\), 1 atm. Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Xác định X, Y và giá trị \({m}_{1},{m}_{2}\)?

    • A.

      \(X: N{H}_{2}C{H}_{2}C{H}_{2}COOH (15 gam); \phantom{\rule{0ex}{0ex}}Y: C{H}_{3}CH\left(N{H}_{2}\right)COOH (8,9 gam)\)

    • B.

       \(X: N{H}_{2}C{H}_{2}COOH (15 gam); \phantom{\rule{0ex}{0ex}}Y:  C{H}_{2}\left(N{H}_{2}\right)-C{H}_{2}-COOH (8,95 gam).\)

    • C.

       \(X: N{H}_{2}C{H}_{2}COOH (15 gam); \phantom{\rule{0ex}{0ex}}Y: C{H}_{3}CH\left(N{H}_{2}\right)COOH (8,9 gam).\)

    • D.

       \(X: N{H}_{2}C{H}_{2}COOH (15,5 gam); \phantom{\rule{0ex}{0ex}}Y: C{H}_{3}CH\left(N{H}_{2}\right)COOH (8,9 gam).\)

  21. Câu 21

    Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho)

    \(1) X + 2NaOH \to Y + Z + T  \phantom{\rule{0ex}{0ex}}(2) Y + 2AgN{O}_{3} + 3N{H}_{3 }+ H2O\phantom{\rule{0ex}{0ex}}\to {C}_{2}{H}_{4}N{O}_{4}Na + 2Ag  + 2N{H}_{4}N{O}_{3}  \phantom{\rule{0ex}{0ex}}(3) Z + HCl\to {C}_{3}{H}_{6}{O}_{3} + NaCl  \phantom{\rule{0ex}{0ex}}(4) T + B{r}_{2 }+ {H}_{2}O \to  {C}_{2}{H}_{4}{O}_{2} + 2W\)

    Phân tử khối của X là

    • A.

       190.

    • B.

       172.

    • C.

       220.

    • D.

       156

Xem trước