DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Tổng hợp bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P10)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 07-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

T

Biên soạn tệp:

Trần Hiển Nhật Thắng

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

29-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thayđổi là

    • A.

      lặp đoạn

    • B.

      đảo đoạn

    • C.

      mất đoạn

    • D.

      chuyển đoạn

  2. Câu 2

    Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

    • A.

      liên kết vào gen điều hòa

    • B.

      liên kết vào vùng khởi động

    • C.

      liên kết vào vùng vận hành

    • D.

      liên kết vào vùng mã hóa

  3. Câu 3

    Cho các thành phần:

    1. mARN của gen cấu trúc; 2. Các loại nuclêôtit A, U, G, X;

    3. Enzim ARN pôlimeraza; 4. Ezim ADN ligaza; 5. Enzim ADN pôlimeraza.

    Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là

    • A.

      2, 3, 4

    • B.

      3, 5

    • C.

      1, 2, 3

    • D.

      2, 3

  4. Câu 4

    Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa axit amin này thành codon mã hóa axit amin khác?

    (Theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã cho lizin, AAX và AAU cùng mã cho asparagin)

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      2

  5. Câu 5

    Cho các nhận định sau về quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực.

    (1) Diễn ra ở pha G2 trong kỳ trung gian.

    (2) Mỗi điểm khởi đầu quá trình tự nhân đôi hình thành nên 1 đơn vị tự nhân đôi.

    (3) Sử dụng các Đềôxi ribô nuclêôtit tự do trong nhân tế bào.

    (4) Enzim nối (ligaza) nối đoạn mồi với đoạn Okazaki.

    (5) Enzim mồi thực hiện tổng hợp đoạn mồi theo chiều 5’-> 3’.

    Các nhận định sai

    • A.

      (2), (3)

    • B.

      (1), (4)

    • C.

      (2), (5)

    • D.

      (4), (5)

  6. Câu 6

    Một đoạn mạch mã gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:  3…AAATTGAGX…5’Trình tự các nuclêôtit của đoạn mARN tương ứng là

    • A.

      5’…TTTAAXTGG…3’

    • B.

      3’…GXUXAAUUU…5’

    • C.

      3’…UUUAAXUXG…5’

    • D.

      5’…TTTAAXTXG…3’

  7. Câu 7

    Sự không phân li của toàn bộ bộ NST xảy ra ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây sẽ tạo ra

    • A.

      thể khảm

    • B.

      thể đa bội

    • C.

      thể tam bội

    • D.

      thể tứ bội

  8. Câu 8

    Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng khởi động (promoter)

    • A.

      Những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế

    • B.

      Những trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

    • C.

      Nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

    • D.

      Nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã

  9. Câu 9

    Alen A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành alen a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Alen a và alen A có thể có số lượng nuclêôtit bằng nhau.

    II. Nếu đột biến mất cặp nuclêôtit thì alen a và alen A có chiều dài bằng nhau.

    III. Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau.

    IV. Nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      2

  10. Câu 10

    Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nàosau đây có đường kính 11 nm?

    • A.

      Vùng xếp cuộn (siêu xoắn)

    • B.

      Sợi cơ bản

    • C.

      Crômatit

    • D.

      Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc)

  11. Câu 11

    Ở người (2n = 46), vào kỳ sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào sinh dưỡng có

    • A.

      46 crômatit

    • B.

      92 nhiễm sắc thể kép

    • C.

      92 tâm động

    • D.

      46 nhiễm sắc thể đơn

  12. Câu 12

    Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nuclêôtít giốngphân tử ADN mẹ là

    • A.

      Sự phá vỡ và tái xuất hiện lần lượt các liên kết hiđrô trong cấu trúc

    • B.

      Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình lắp ghép các nuclêôtít tự do

    • C.

      Cơ chế nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

    • D.

      Hoạt động theo chiều từ 3’ đến 5’ của enzim ADN-pôli meraza

  13. Câu 13

    Một nhiễm sắc thể (NST) có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có trình tự các gen trên NST là ABCDEH*GFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến

    • A.

      chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST

    • B.

      chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể

    • C.

      đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể

    • D.

      đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể

  14. Câu 14

    Khi nói về ARN, phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      ARN được tổng hợp dựa trên mạch gốc của gen

    • B.

      ARN tham gia vào quá trình dịch mã

    • C.

      Ở tế bào nhân thực, ARN chỉ tồn tại trong nhân tế bào

    • D.

      ARN được cấu tạo bởi 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X

  15. Câu 15

    Một operon của vi khuẩn E.coli có 3 gen cấu trúc là X, Y và Z. Người ta phát hiện một dòng vi khuẩn đột biến trong đó sản phẩm của gen Y bị thay đổi về trình tự và số lượng axit amin còn các sản phẩm của gen X và Z vẫn bình thường. Nhiều khả năng trật tự của các gen cấu trúc trong operon này kể từ promoter là

    • A.

      X - Z – Y

    • B.

      Y - X – Z

    • C.

      Y - Z – X

    • D.

      X - Y – Z

  16. Câu 16

    Ở những loài lưỡng bội, khi tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi nhưng thoi vô sắc không hình thành trong nguyên phân tạo thành tế bào

    • A.

      mang bộ NST đa bội

    • B.

      mang bộ NST tứ bội

    • C.

      mang bộ NST tam bội

    • D.

      mang bộ NST đơn bội

  17. Câu 17

    Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN-pôlimeraza là

    • A.

      bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN

    • B.

      nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục

    • C.

      tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN

    • D.

      tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN

  18. Câu 18

    Đặc điểm nào của mã di truyền chứng minh nguồn gốc thống nhất của sinh giới?

    • A.

      Tính phổ biến

    • B.

      Tính đặc hiệu

    • C.

      Tính thoái hoá

    • D.

      Tính liên tục

  19. Câu 19

    Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính

    • A.

      30nm

    • B.

      11nm

    • C.

      2nm

    • D.

      300nm

  20. Câu 20

    Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

    • A.

      là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi

    • B.

      có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau

    • C.

      là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực của tế bào

    • D.

      là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân

Xem trước