DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Quá trình nhân đôi ADN (Có đáp án)

Quá trình nhân đôi ADN (Có đáp án)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:54
Thời gian làm: 01:04:00

Tổng câu hỏi: 54

Thời gian làm: 01:04:00

T
Câu 1 (0.18đ)

Giả sử trong môi trường chứa vi khuẩn E. coli được bổ sung timin đánh dấu phóng xạ và các loại nucleotit còn lại thì không đánh dấu phóng xạ. Điều gì sẽ xảy ra khi ADN của tế bào nhân đôi một lần?

  • A.

    Một ADN con chứa phóng xạ, nhưng ADN con kia không có phóng xạ. 

  • B.

    Cả hai ADN con đều không có phóng xạ. 

  • C.

    Tất cả 4 loại nucleotit đều chứa phóng xạ. 

  • D.

    Cả hai ADN con sẽ chứa phóng xạ.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.18đ)

Quá trình tự nhân đôi của ADN nhân có các đặc điểm:

(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.

(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự

phát triển của chạc chữ Y.

(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ. 

(7) Enzim nối chỉ tác động vào 1 mạch khuôn trong 1 đơn vị tái bản

Phương án đúng là:

  • A.

    1, 2, 4, 5, 6, 7 

  • B.

    1, 2, 3, 4, 6 

  • C.

    1, 2, 3, 4, 7 

  • D.

    1, 3, 4, 5, 6

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.18đ)

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai ?

1. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

2. Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã

3. Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’→ 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5’.

4. Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu

5. Enzyme ADN pôlimeraza tự tổng hợp 2 mạch mới bổ sung với 2 mạch khuôn.

  • A.

    (2) 

  • B.

    (2), (3) 

  • C.

    (2), (5) 

  • D.

    (2), (3), (5)

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.18đ)

Trong tế bào, đâu là sự nhân đôi của ADN?

  • A.

    ADN → ARN. 

  • B.

    ADN → ADN. 

  • C.

    ADN → Prôtêin . 

  • D.

    ARN→ ADN.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.18đ)

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, xét các kết luận sau đây:

(1) Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN.

(2) Enzim ADN-polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.

(3) Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào.

(4) Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’ - 3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn.

(5) Sự nhân đôi ADN diễn ra vào kì trung gian giữa hai lần phân bào.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.18đ)

Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình nhân đôi của ADN ở vi khuẩn?

  • A.

    Hai mạch đều được tổng hợp liên tục. 

  • B.

    Diễn ra theo hai chạc ba ngược chiều nhau. 

  • C.

    AND polimeraza vừa tháo xoắn vừa hình thành mạch mới. 

  • D.

    Enzim ligaza chỉ tác động trên một mạch.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.18đ)

Sự kiện nào sau đây sau đây có nội dung không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực?

  • A.

    Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách dần tạo nên chạc 3 tái bản và để lộ ra hai mạch khuôn 

  • B.

    Enzim ADN - polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A liên kết với T và ngược lại; G luôn liên kết với X và ngược lại 

  • C.

    Vì enzim ADN - polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ - 3’, nên trên mạch khuôn 5’ - 3’ mạch mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 3’ - 5’ mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn rồi được nối lại nhờ enzim nối. 

  • D.

    Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn)

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.18đ)

Cho một đoạn ADN ở khoảng giữa có một đơn vị sao chép như hình vẽ. O là điểm khởi đầu sao chép, I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN. Đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?

  • A.

    I và III. 

  • B.

    I và II. 

  • C.

    II và III. 

  • D.

    I và IV

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.18đ)

Ở sinh vật nhân thực, trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN xảy ra ở

  • A.

    kỳ giữa. 

  • B.

    kỳ đầu. 

  • C.

    kỳ trung gian. 

  • D.

    kỳ sau.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.18đ)

Một nhà nghiên cứu tiến hành tách chiết, tinh sạch các thành phần nguyên liệu cần thiết cho việc nhân đôi ADN. Khi trộn các thành phần nguyên liệu với nhau rồi đưa vào điều kiện thuận lợi, quá trình tái bản ADN xảy ra. Khi phân tích sản phẩm nhân đôi thấy có những đoạn ADN ngắn khoảng vài trăm cặp nuclêôtit. Vậy trong hỗn hợp thành phần tham gia đã thiếu thành phần nào sau đây?

  • A.

    Enzim ADN pôlimeraza 

  • B.

    Enzim ligaza 

  • C.

    Các đoạn Okazaki 

  • D.

    Các nuclêôtit

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.18đ)

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

  • A.

    Trong một chạc chữ Y, mạch mới thứ nhất được tổng hợp từ 5’  → 3’, mạch mới thứ hai được tổng hợp từ 3’  → 5’ 

  • B.

    Các đoạn Okazaki sau khi tổng hợp sẽ gắn lại với nhau thành một mạch liên tục dưới tác dụng của enzim ligase 

  • C.

    Hai ADN mới được tổng hợp từ ADN mẹ theo nguyên tắc bán bảo toàn 

  • D.

    Mạch liên tục được tổng hợp khi enzim ADN-polimerase di chuyển theo chiều của các enzim tháo xoắn.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.18đ)

Giả sử trong môi trường chứa vi khuẩn E. coli được bổ sung ađênin đánh dấu phóng xạ và các loại nucleotit còn lại thì không đánh dấu phóng xạ. Điều gì sẽ xảy ra khi ADN của tế bào nhân đôi một lần?

  • A.

    Một ADN con chứa ađênin phóng xạ, nhưng ADN con kia chứa timin phóng xạ. 

  • B.

    Cả hai ADN con sẽ chứa ađênin phóng xạ. 

  • C.

    Cả hai ADN con sẽ chứa timin phóng xạ. 

  • D.

    Tất cả 4 loại nucleotit đều chứa phóng xạ.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.18đ)

Làm thế nào người ta xác định được ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào?

  • A.

    Dùng phương pháp khuếch đại gen trong ống nghiệm 

  • B.

    Dùng phương pháp nhiễu xạ rơn ghen (tia X) 

  • C.

    Đếm số lượng các đoạn Okazaki của ADN khi nhân đôi. 

  • D.

    Dùng các nucleotit đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả nhân đôi ADN.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.18đ)

Enzim chính tham gia nhân đôi ADN gây ra hiện tượng một mạch mới được tổng hợp liên tục còn mạch thứ hai được tổng hợp thành từng đoạn Okazaki là:

  • A.

    Enzim ARN pôlimeraza 

  • B.

    Enzim gyraza 

  • C.

    Enzim ADN pôlimeraza 

  • D.

    Enzim ligaza

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.18đ)

Cho các đặc điểm

1. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza kết hợp với đầu 5’ trên mạch gốc.

2. Trong quá trình phiên mã, enzim ARN pôlimeraza có chức năng tổng hợp đoạn mồi.

3. Gen được mã hóa liên tục.

4. Phân tử ADN mạch thẳng dạng xoắn kép.

Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.18đ)

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza nối các đoạn nào lại với nhau?

  • A.

    Exon 

  • B.

    Okazaki 

  • C.

    Intron 

  • D.

    Mồi

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.18đ)

Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN hình thành theo chiều:

  • A.

    cùng chiều tháo xoắn của ADN 

  • B.

    3' đến 5' 

  • C.

    5' đến 3' 

  • D.

    cùng chiều với mạch khuôn

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.18đ)

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

  • A.

    Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục. 

  • B.

    Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. 

  • C.

    Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản. 

  • D.

    Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.18đ)

Vì sao trên mạch khuôn 5’-3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng?

  • A.

    Vì trên gen có các đoạn Okazaki 

  • B.

    Vì gen không liên tục có các đoạn Exon và đoạn Intron xen kẽ nhau 

  • C.

    Vì enzim ADN polymeaza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’ 

  • D.

    Vì enzim ADN polymeaza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’-5’

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.18đ)

Trong các enzim được tế bào sử dụng trong cơ chế di truyền ở cấp phân tử, loại enzim nào sau đây có khả năng liên kết 2 đoạn polinuclêôtit lại với nhau?

  • A.

    Enzim tháo xoắn 

  • B.

    ARN polimeraza 

  • C.

    ADN polimeraza 

  • D.

    Ligaza

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.18đ)

Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của ADN xảy ra ở

  • A.

    Lục lạp, nhân, trung thể. 

  • B.

    Ti thể, nhân, lục lạp. 

  • C.

    Nhân, trung thể. 

  • D.

    Nhân, ti thể.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.18đ)

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tê bào nhân thực, xét các phát biểu sau đây:

(1) Enzim ADN polimerase không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

(2) Enzim ligaza vừa có tác dụng kéo dài mạch mới vừa có tác dụng nối các đoạn Okazaki thành mạch liên tục

(3) Có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại

(4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị sao chép (tái bản)

(5) Diễn ra ở pha S của chu kỳ tế bào.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.18đ)

Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực giống với nhân đôi ADN ở E. coli ở các đặc điểm nào:

1. Chiều tái bản ;

2. Hệ enzim tái bản;

3. Nguyên liệu tái bản;

4. Số lượng đơn vị tái bản;

5. Nguyên tắc tái bản.

Câu trả lời đúng là:

  • A.

    1, 2, 5 

  • B.

    1, 2,3 

  • C.

    1, 2, 4 

  • D.

    1, 3, 5

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.18đ)

Nguyên tắc bán bảo tồn  được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi của ADN là:

  • A.

    Trong mỗi phân tử ADN con thì một mạch là từ ADN mẹ và một mạch mới tổng hợp. 

  • B.

    Trong mỗi phân tử ADN con thì có sự xen kẽ giữa các đoạn của ADN mẹ với các đoạn mới tổng hợp. 

  • C.

    Trong mỗi phân tử ADN con thì một nửa phân tử ADN mẹ nối với một nửa phân tử ADN mới tổng hợp. 

  • D.

    Trong 2 phân tử ADN con thì một phân tử là từ ADN mẹ và một phân tử mới tổng hợp.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.18đ)

Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của sinh vật nhân thực?

I. Phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
II. Diễn ra theo nguyên tắc bộ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
III. Enzym ADN polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.
IV. Trên chạc chữ Y mạch mới 5’ → 3’ được tổng hợp liên tục còn mạch 3’ → 5’ được tổng hợp gián đoạn.

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.18đ)

Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là

  • A.

    Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN. 

  • B.

    Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục. 

  • C.

    Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN. 

  • D.

    Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.18đ)

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN trong nhân ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản). 

  • B.

    Sự nhân đôi ADN diễn ra nhiều lần trong 1 chu kì tế bào. 

  • C.

    Enzim ADN polimeraza tham gia tháo xoắn phân tử ADN. 

  • D.

    Enzim ADN polimeraza tổng hợp các mạch mới theo chiều 3’→5’

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.