DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 7)

Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 7)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

L
Câu 1 (0.25đ)

Ancol etylic (d = 0,8 gam/ml) được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình 80%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men tinh bột vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 1M thì thu được 320 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa, đun nóng dung dịch thu được thấy xuất hiện thêm kết tủa. Thể tích ancol etylic 46o thu được là

  • A.

    0,60 lít.

  • B.

    0,40 lít.

  • C.

    0,48 lít.

  • D.

    0,75 lít.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)

Hòa tan 11,25 gam hỗn hợp Na, K, Na2O, K2O vào nước dư, thu được 2,8 lít khí và dung dịch X trong đó có chứa 8 gam NaOH. Dẫn V lít CO2 vào dung dịch X được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch Y vào 280 ml dung dịch HCl 1M thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2. Các chất khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là

  • A.

    5,600

  • B.

    4,480

  • C.

    6,720

  • D.

    6,272

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

Khi vật bằng gang, thép (hợp kim của FeC) bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây đúng?

  • A.

    Tinh thể cacbon là anot, xảy ra quá trình oxi hoá

  • B.

    Tinh thể sắt là anot, xảy ra quá trình oxi hoá

  • C.

    Tinh thể cacbon là catot, xảy ra quá trình oxi hoá

  • D.

    Tinh thể sắt là anot, xảy ra quá trình khử

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)

Saccarozơ thuộc loại

  • A.

    polosaccarit

  • B.

    đa chức

  • C.

    monosaccarit

  • D.

    đisaccarit

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Để nhận biết Gly-Ala và Gly-Gly-Gly-Ala trong hai lọ riêng biệt, thuốc thử cần dùng là:

  • A.

    Cu(OH)2

  • B.

    NaCl

  • C.

    HCl

  • D.

    NaOH

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)

Cho hỗn hợp Zn, Cu vào cốc đựng dung dịch AgNO3, khuấy đều. Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại X và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào dung dịch Y được kết tủa Z. Nung Z đến khối lượng không đổi được rắn T. Nhận định nào dưới đây là đúng?

  • A.

    Zn và Cu đều đã phản ứng hết với dung dịch AgNO3

  • B.

    Zn đã phản ứng hết, Cu đã phản ứng một phần với dung dịch AgNO3

  • C.

    Chỉ có Zn phản ứng với dung dịch AgNO3

  • D.

    Chỉ có Cu phản ứng với dung dịch AgNO3

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)

Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm MOH, MHCO3, M2CO3 (M là kim loại kiềm và MOH,MHCO3 có số mol bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng.Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,3mol CO2. Kim loại M là

  • A.

    Li.

  • B.

    K.

  • C.

    Na.

  • D.

    Rb.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)

Cho 4 chất: X (C2H5OH); Y (CH3CHO); Z (HCOOH); G (CH3COOH). Nhiệt độ sôi đ­ược sắp xếp theo thứ tự tăng dần là

  • A.

    X < Y< Z < G.

  • B.

    Y < X < Z < G.

  • C.

    Z < X < G < Y.

  • D.

    Y < X < G <  Z.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?

  • A.

    Poli(vinyl clorua)

  • B.

    Polibutađien

  • C.

    Nilon-6,6

  • D.

    Polietilen

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)

18,5 gam chất hữu cơ A (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của m là

  • A.

    19,05

  • B.

    25,45

  • C.

    21,15

  • D.

    8,45

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)

Thủy phân hoàn toàn 8,6 gam một peptit X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 4,5 gam glyxin;  gam 3,56 alanin và 2,34 gam valin. Thủy phân không hoàn toàn X thu được tripeptit Ala – Val – Gly và đi peptit Gly – Ala, không thu được đi peptit Ala – Gly. Công thức cấu tạo của X là 

  • A.

    Ala – Val – Gly – Ala – Ala – Gly

  • B.

    Gly – Ala – Val – Gly – Ala – Gly

  • C.

    Gly – Ala – Val – Gly – Gly – Ala

  • D.

    Gly – Ala – Gly – Val – Gly – Ala

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Lấy 16 gam hỗn hợp Mg và M (có cùng số mol) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3, thu được dung dịch X chứa 84 gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (tỉ lệ 1:1 về số mol). Nếu lấy 22,4 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với 300 ml dung dịch H2SO4 1M thì thu được V lít khí (đktc). Giá trị của lớn nhất của V là?

  • A.

    8,96.

  • B.

    6,72.

  • C.

    12,544.

  • D.

    17,92.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam kali tác dụng với 108,2 gam H2O là

  • A.

    5,00%.

  • B.

    6,00%.

  • C.

    4,99%.

  • D.

    4,00%.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

Hỗn hợp X gồm: metyl fomat, anđehit fomic, anđehit oxalic, axit axetic, etylen glicol, glixerol. Lấy 4,52 gam X đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm đi qua bình 1 đựng H2SO4 (đặc, dư), bình 2 đựng 600 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thấy bình 1 tăng 2,88 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là

  • A.

    23,64.

  • B.

    19,70.

  • C.

    15,76.

  • D.

    17,73.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?

  • A.

    CH3–CH2–CHBr–CH3

  • B.

    CH3–CH2–CHBr–CH2Br

  • C.

    CH3–CH2–CH2–CH2Br

  • D.

    CH2Br–CH2–CH2–CH2Br

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)

Hỗn hợp X gồm 3 ancol. Cho Na dư phản ứng với 0,34 mol X thì thu được 13,44 lít khí. Mặt khác, đốt cháy 0,34 mol X thì cần V lít khí oxi và thu được 52,8 gam CO2. Giá trị gần nhất của V là

  • A.

    33,6

  • B.

    32,4

  • C.

    30,7

  • D.

    31,3

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.25đ)

Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

  • A.

    Vôi sống (CaO).

  • B.

    Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).

  • C.

     Đá vôi (CaCO3).

  • D.

    Thạch cao nung (CaSO4.H2O).

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)

Thực hiện các thí nghiệm sau: Cho Fe vào dung dịch HCl; Đốt dây sắt trong khí clo; cho Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng; cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư; cho Fe vào dung dịch KHSO4. Số thí nghiệm tạo ra muối sắt(II) là

  • A.

    2.

  • B.

    3.

  • C.

    4.

  • D.

    5.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm -OH liền kề nhau người ta dùng thuốc thử là

  • A.

    dung dịch thuốc tím

  • B.

    dung dịch AgNO3

  • C.

    dung dịch brom

  • D.

    Cu(OH)2

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.25đ)

Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hexapeptit X và tetrapeptit Y cần dùng 580 ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu được dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin. Mặt khác, đốt cháy cùng lượng E ở trên trong oxi vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit Y là

  • A.

    C17H32N4O5

  • B.

     C18H32N4O5

  • C.

     C14H26N4O5

  • D.

    C11H20N4O5

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.