DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 31
ab testing

Ôn tập Sinh học 11 mức độ vận dụng, vận dụng cao (P4)

Trắc nghiệm sinh lớp 11

calendar

Ngày đăng: 09-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:41:00

H

Biên soạn tệp:

Phan Hiếu

Tổng câu hỏi:

31

Ngày tạo:

24-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Hoocmon Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở:

    • A.

      Chồi nách

    • B.

    • C.

      Đỉnh thân

    • D.

      Rễ.

  2. Câu 2

    Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là

    • A.

      Làm giảm nồng độ Progesteron và Ostrogen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

    • B.

      Làm tăng nồng độ Progesteron và Ostrogen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

    • C.

      Làm tăng nồng độ Progesteron và Ostrogen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

    • D.

      Làm giảm nồng độ Progesteron và Ostrogen trong máư gây ức chế ngược lên tuyên yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

  3. Câu 3

    Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là

    • A.

      chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh tốt, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém.

    • B.

      chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não nhiều nếp nhăn, trí tuệ kém.

    • C.

      chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ cao.

    • D.

      chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém.

  4. Câu 4

    Ở thực vật, có hai loại hướng động chính là

    • A.

      hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực).

    • B.

      hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).

    • C.

      hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).

    • D.

      hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất).

  5. Câu 5

    Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?

    • A.

      Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

    • B.

      Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.

    • C.

      Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.

    • D.

      Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

  6. Câu 6

    Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở ?

    • A.

      Mép (vách) trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.

    • B.

      Mép (vách) trong và mép ngoài của tế bào rất dày.

    • C.

      Mép (vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.

    • D.

      Mép (vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.

  7. Câu 7

    Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà

    • A.

      ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.

    • B.

      con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành.

    • C.

      ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian (ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.

    • D.

      ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.

  8. Câu 8

    Đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính thực vật là

    • A.

      Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.

    • B.

      Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

    • C.

      Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

    • D.

      Hình thức sinh sản phổ biến.

  9. Câu 9

    Phitocrom là:

    • A.

      sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa trong các loại hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

    • B.

      sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi protein và chứa trong các loại hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

    • C.

      sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa các lá cần ánh sáng để quang hợp.

    • D.

      sắc tố cảm nhận quang chu kì nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

  10. Câu 10

    So với tự thụ tinh thì thụ tinh chéo tiến hóa hơn. Nguyên nhân là vì

    • A.

      ở thụ tinh chéo, cá thể con nhận được vật chất di truyền từ hai nguồn bố mẹ khác nhau, tự thụ tinh chỉ nhận được vật chất di truyền từ một nguồn.

    • B.

      tự thụ tinh diễn ra đơn giản, thụ tinh chéo diễn ra phức tạp.

    • C.

      tự thụ tinh không có sự phân hóa giới tính, thụ tinh chéo có sự phân hóa giới tính (đực và cái) khác nhau.

    • D.

      tự thụ tinh diễn ra trong môi trường nước, thụ tinh chéo diễn ra trong cơ quan sinh sản của con cái.

  11. Câu 11

    Điều kiện hóa đáp ứng là

    • A.

      hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời.

    • B.

      hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau.

    • C.

      hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích trước và sau.

    • D.

      hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc.

  12. Câu 12

    Mối liên hệ giữa Phitôcrôm \({P}_{đ}\) và \({P}_{đx}\)như thế nào?

    • A.

      Hai dạng chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.

    • B.

      Hai dạng không chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.

    • C.

      Chỉ dạng \({P}_{đ}\) chuyển hóa sang dạng \({P}_{đx}\) dưới sự tác động của ánh sáng.

    • D.

      Chỉ dạng \({P}_{đx}\) chuyển hóa sáng dạng \({P}_{đ}\) dưới sự tác động của ánh sáng.

  13. Câu 13

    Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lizoxom và không bào là

    • A.

      Bào quan có lớp màng kép bao bọc.

    • B.

      Đều có kích thước rất lớn.

    • C.

      Được bao bọc chỉ bởi một lớp màng đơn.

    • D.

      Đều có trong tế bào của thực vật và động vật.

  14. Câu 14

    Êtilen được sinh ra ở

    • A.

      hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh.

    • B.

      hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.

    • C.

      hoa, lá, quả, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.

    • D.

      hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín.

  15. Câu 15

    Liên hệ ngược là:

    • A.

      Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

    • B.

      Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

    • C.

      Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

    • D.

      Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

Xem trước