DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Ôn tập lý thuyết và bài tập tổng hợp hóa hữu cơ có lời giải chi tiết( Phần 2)

Ôn tập lý thuyết và bài tập tổng hợp hóa hữu cơ có lời giải chi tiết( Phần 2)

Trắc nghiệm hóa lớp 11

Tổng câu hỏi:39
Thời gian làm: 00:49:00

Tổng câu hỏi: 39

Thời gian làm: 00:49:00

A
Câu 1 (0.25đ)

Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hexanpetit H thu được 30,45 gam Ala-Gly-Gly; 76,5 gam Gly-Val-Ala; 228,9 gam Ala-Glu; y gam Gly-Gly và x gam hỗn hợp các aminoaxit Val, Glu. Giá trị của ygần nhất với (biết thuỷ phân không hoàn toàn H không thu được Gly-Ala-Glu và Gly-Ala-Val)? 

  • A.

    86,5

  • B.

    150,0. 

  • C.

    59,5. 

  • D.

    156,5. 

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)

Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào? 

  • A.

    Giảm 7,74 gam

  • B.

    Giảm 7,38 gam

  • C.

    Tăng 2,70 gam

  • D.

    Tăng 7,92 gam

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala; Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X và Y (trong đó tỉ lệ mol của X và Y tương ứng là 1 : 3) với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z; cô cạn dung dịch Z thu được 25,328 gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

  • A.

    17,025 gam

  • B.

    19,455 gam

  • C.

    34,105 gam

  • D.

    18,160 gam

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)

Thủy phân hoàn toàn 83,552 gam peptit mạch hở Y thu được 1,12 mol một amino axit X duy nhất (X chỉ có hai nhóm chức trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 84,560 gam peptit mạch hở Z cũng chỉ thu được 1,12 mol amino axit X. Biết trong phân tử của Y và Z hơn kém nhau một liên kết peptit. Số liên kết peptit trong Y là 

  • A.

    3. 

  • B.

    4. 

  • C.

    6

  • D.

    5. 

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Hỗn hợp khí X gồm NH3 và etylamin có tỉ khối so với CO2 là 0,5136. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng lượng không khí vừa đủ (giả sử trong không khí oxi chiếm 20%, còn lại là khí nito) thì thu được hỗn hợp gồm CO2, hơi nước và N2 có tổng khối lượng là 43,4 gam. Trị số của m là

  • A.

    3,39 gam

  • B.

    4,52 gam

  • C.

    5,65 gam

  • D.

    3,42 gam

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)

Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2); trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α–amino axit no với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 thể khí điều kiện thường. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị m và a lần lượt là

  • A.

    9,87 và 0,03 

  • B.

    9,84 và 0,03 

  • C.

    9,87 và 0,06 

  • D.

    9,84 và 0,06 

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)

Hỗn hợp M gồm axit axetic, ancol metylic và este đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 2,44 gam M cần 0,09 mol O2 và thu được 1,8 gam H2O. Nếu lấy 0,1 mol M đem tác dụng với Na dư thì thu được 0,672 lít H2 (đktc). Phần trăm số mol của axit axetic trong hỗn hợp M là

  • A.

    20,00%. 

  • B.

    40,00%. 

  • C.

    25,00%. 

  • D.

    24,59%. 

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)

Cho hỗn hợp X gồm C3H7COOH, C4H8(NH2)2, HO-CH2-CH=CH-CH2OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20 gam kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn. Giá trị của m là 

  • A.

    8,2 

  • B.

    5,4 

  • C.

    8,8 

  • D.

    7,2 

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Chia 0,2 mol hỗn hợp gồm axit cacboxylic no E và este T (đều đơn chức, mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử C) thành 2 phần bằng nhau.

Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được 11,44 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Cho phần hai tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch G. Cho G tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, đun nóng), thu được tối đa a mol Ag. Giá trị của a là 

  • A.

    0,12

  • B.

    0,24. 

  • C.

    0,08. 

  • D.

    0,16. 

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)

Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

  • A.

    10,56. 

  • B.

    7,20. 

  • C.

    8,88. 

  • D.

    6,66. 

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)

X, Y (MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 12,52 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 8,288 lít O2 (đktc) thu được 7,2 gam nước. Mặt khác đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH)2. Phần trăm số mol của X có trong hỗn hợp E là 

  • A.

    60% 

  • B.

    75% 

  • C.

    50% 

  • D.

    70% 

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Hỗn hợp E gồm hexapeptit X (mạch hở) và chất Y (C3H10O2N2, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn E cần vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 4%, tạo thành 0,04 mol metylamin và 10,26 gam hỗn hợp muối của glyxin và alanin. Công thức phân tử của X là 

  • A.

    C17H30O7N6

  • B.

    C16H28O7N6

  • C.

    C15H26O7N6

  • D.

    C14H24O7N6

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

X là este no tạo bởi 2 axit cacboxylic với etylen glicol, Y là axit cacboxylic no, 2 chức (X,Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng lượng O2 vừa đủ, thu được 29,46 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Mặt khác đun nóng 21,87 gam E bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được 34,38 gam hỗn hợp muối và m gam etylen glicol. Giá trị của m là: 

  • A.

    2,79 

  • B.

    1,86 

  • C.

    5,58 

  • D.

    8,37 

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy 11,52 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 7,168 lít O2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng hết với 11,52 gam E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 2,8 gam hỗn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E có giá trị gần nhất với

  • A.

    0,022

  • B.

    0,044. 

  • C.

    0,055. 

  • D.

    0,033

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức.Cho 0,5 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam Ag. Cho 14,08 gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối của hai axit đồng đẳng liên tiếp và 8,256 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức đồng đẳng liên tiếp mạch hở. Công thức của 2 ancol là 

  • A.

    C4H9OH và C5H11OH

  • B.

    CH3OH và C2H5OH. 

  • C.

    C2H5OH và C3H7OH

  • D.

    C3H7OH và C4H9OH.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)

Thủy phân 445,05 gam peptit Val-Gly-Gly-Val-Gly thu được hỗn hợp X gồm 127,5 gam Gly; 163,8 gam Val; 39,6 gam Gly-Gly; 87 gam Val-Gly; 23,1 gam Gly-Val-Gly và m gam một pentapeptit X1. Giá trị của m là

  • A.

    77,400

  • B.

    4,050

  • C.

    58,050

  • D.

    22,059. 

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.5đ)

Oxi hóa 38 gam hỗn hợp propanal, ancol A no đơn chức bậc 1 và este B (tạo bởi một axit đồng đẳng của axit acrylic và ancol A) được hỗn hợp X gồm axit và este. Cho lượng X đó phản ứng với 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M thì sau phản ứng trung hòa hết NaOH dư cần 0,15 mol HCl được dung dịch D. Cô cạn D được hơi chất hữu cơ E, còn lại 62,775 gam hỗn hợp muối. Cho E tách nước ở 140oC (H2SO4 đặc xúc tác) được F có tỉ khối với E là 1,61. A và B lần lượt là:

  • A.

    C2H5OH và C3H5COOC2H5

  • B.

    C3H7OH và C3H5COOC3H7

  • C.

    C3H7OH và C4H7COOC3H7

  • D.

    C2H5OH và C4H7COOC2H5

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)

X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tảo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là: 

  • A.

    8,88% 

  • B.

    26,40% 

  • C.

    13,90% 

  • D.

    50,82% 

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Cho 26,4 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X chứa 28,8 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Đun Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, thu được chất hữu cơ Z, có tỉ khối hơi so với Y bằng 0,7. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là 

  • A.

    6,0

  • B.

    6,4. 

  • C.

    4,6. 

  • D.

    9,6. 

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.