DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Ôn tập chương chuyển động thẳng biến đổi đều (có lời giải)

Ôn tập chương chuyển động thẳng biến đổi đều (có lời giải)

Trắc nghiệm lý lớp 10

Tổng câu hỏi: 57
Thời gian làm: 01:08:00

Tổng câu hỏi: 57

Thời gian làm: 01:08:00

T

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

➔

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Huỳnh Minh Huy
Hồ Phan Nhựt Anh
Lê Nguyễn Phúc Khang Ninh
Phạm Đình Hiệp
Nguyễn Quốc Minh
Câu 1 (0.18đ)

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc \(5m/{s}^{2}\) và vận tốc ban đầu 10 m/s. Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5 là 

  • A.

    32,5 m

  • B.

    50 m

  • C.

    35,6 m

  • D.

    28,7 m

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.18đ)

Một xe du lịch (1) đang chuyển động với vận tốc 50km/h (gần bằng 14m/s) đến gần xe ca (2) đang dừng trước đèn đỏ. Khi xe du lịch còn cách xe ca 100m thì đèn xanh bật sáng và xe ca lập tức chuyển động với gia tốc \(2m/{s}^{2}\) và đạt đến vận tốc cuối cùng là 100km/h. Đồ thị nào sau đây mô tả gần đúng trường hợp trên?

  • A.

     

  • B.

     

  • C.

     

  • D.

     

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.18đ)

Một vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \(20m/{s}^{2}\) và đi được quãng đường dài 100 m mẩt thời gian là t (s). Gọi\({S}_{1}\) là quãng đường vật đi được trong thời gian \(\frac{t}{2}\) (s) đầu tiên và \({S}_{2}\) là quãng đường vật đi được trong thời gian \(\frac{t}{2}\)(s) còn lại. Tỉ số \(\frac{{S}_{1}}{{S}_{2}}\) bằng

  • A.

     \(\frac{1}{2}\)

  • B.

     \(\frac{1}{3}\)

  • C.

     \(\frac{1}{4}\)

  • D.

     \(\frac{1}{6}\)

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.18đ)

Một vật chuyển động trên đường thẳng theo phương trình: x = −12 + 2t (m;s). Tốc độ trung bình từ thời điểm \({t}_{1} = 0,75 s\) đến \({t}_{2} = 3 s\) bằng

  • A.

    3,6 m/s

  • B.

    9,2 m/s

  • C.

    2,7 m/s

  • D.

    1,8 m/s

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.18đ)

Ô tô chuyển động thẳng có đồ thị chuyển động như hình vẽ. Tốc độ trung bình của ô tô bằng

  • A.

    3,6 km/giờ

  • B.

    4,5 km/giờ

  • C.

    5,5 km/giờ

  • D.

    1,8 km/giờ

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.18đ)

Một người đứng ở sân ga nhìn đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh nhanh dần đều trên một đường thẳng thì thấy toa thứ nhất đi qua trước mặt mình trong 3 giây. Trong thời gian Δt toa thứ 15 đi qua trước mặt người ấy, Δt gần giá trị nào nhất sau đây?

  • A.

    0,4 s

  • B.

    0,5 s

  • C.

    0,3 s

  • D.

    0,7 s

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.18đ)

Khi ô tô đang chạy với vận tổc 10 m/s trên đoạn đường thăng thì người lái xe tăng ga và xe chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 20 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40 s kế từ lúc bắt đầu tăng ga là

  • A.

    \(a=0,7m/{s}^{2};v=38m/s\)

  • B.

    \(a=0,2m/{s}^{2};v=18m/s\)

  • C.

    \(a=0,5m/{s}^{2};v=30m/s\)

  • D.

    \(a=1,4m/{s}^{2};v=66m/s\)

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.18đ)

Một ôtô đang chạy với tốc độ 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ôtô chuyển động nhanh dần đều. Sau 25 s, ôtô đạt tốc độ 15 m/s. Tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian đó là 

  • A.

    12,5 m/s

  • B.

    9,5 m/s

  • C.

    21 m/s

  • D.

    1 m/s

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.18đ)

Hai điểm A và B cách nhau 200 m, tại A một ô tô có vận tốc 3 m/s và đang chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \(2 m/{s}^{2}\) đi đến B. Cùng lúc đó một ô tô khác bắt đầu khởi hành từ B về A với gia tốc \(2,8 m/{s}^{2}\). Hai xe gặp nhau cách A

  • A.

    85,75 m

  • B.

    98,25m

  • C.

    105,32 m

  • D.

    115,95 m

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.18đ)

Một quả cầu bắt đầu lăn từ đỉnh một dốc dài 150 m, sau 15 giây thì nó đến chân dốc. Sau đó nó tiếp tục chuyển động trên mặt ngang được 75 m thì dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả cầu. Thời gian chuyển động của quả cầu từ đỉnh dốc đến khi dừng lại là

  • A.

    22,5 s

  • B.

    18,5 s

  • C.

    25,8 s

  • D.

    24,6 s

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.18đ)

Cho phương trình của 1 chuyển động thẳng như sau: \(x={t}^{4}-4t+10\left(m/s\right)\). Có thể suy ra các phương trình này kết quả nào dưới đây?

  • A.

    Gia tốc của 1 chuyển động là \(1m/{s}^{2}\)

  • B.

    Tọa độ đầu của vật là 10m

  • C.

    Khi bắt đầu xét thì chuyển động là nhanh dần đều

  • D.

    Cả 3 kết quả A, B, C

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.18đ)

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/giờ thì tăng tốc, sau 10 s ô tô đạt vận tốc 54 km/giờ. Chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc trung bình của ô tô là

  • A.

    \(2m/{s}^{2}\)

  • B.

     \(1,5m/{s}^{2}\)

  • C.

     \(0,5m/{s}^{2}\)

  • D.

     \(1,8m/{s}^{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.18đ)

Một vật chuyển động trên đường thẳng có phương trình đường đi s = 15 − 4t +12 (m,s). Thời gian mà vật đi được quãng đường 36 m kể từ t = 0 là

  • A.

    8,32 s

  • B.

    7,66 s

  • C.

    9,18 s

  • D.

    3,27 s

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.18đ)

Đồ thị vận tốc − thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Gọi \({a}_{1}, {a}_{2}, {a}_{3}\) lần lượt là gia tốc của vật trong các giai đoạn tương ứng là từ t = 0 đến \({t}_{1} = 20 s\): từ \({t}_{1} = 20 s\) đến b = 60 s; từ \({t}_{2} = 60 s\) đến \({t}_{3 }= 80 s\). Giá trị của \({a}_{1}, {a}_{2}, {a}_{3 }\)lần lượt là

  • A.

     \(- 1 m/{s}^{2}; 0; 2 m/{s}^{2}\)

  • B.

     \(1 m/{s}^{2}; 0; -2 m/{s}^{2}\)

  • C.

     \(1 m/{s}^{2}; 2 m/{s}^{2}; 0\)

  • D.

     \(1 m/{s}^{2}; 0; 2 m/{s}^{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.18đ)

Một người đi xe đạp bắt đầu khởi hành, sau 10s đạt được tốc độ \(2,0m/{s}^{2}\). Hỏi gia tốc của người đó là bao nhiêu?

  • A.

     \(0,04m/{s}^{2}\)

  • B.

     \(0,2m/{s}^{2}\)

  • C.

     \(2m/{s}^{2}\)

  • D.

     \(5m/{s}^{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.18đ)

Một người đi xe đạp lên dốc dài 50m theo chuyển động thẳng chậm dần đều. Vận tốc lúc đầu bắt đầu lên dốc là 18km/h và vận tốc cuối là 3m/s. Tính gia tốc và thời gian lên dốc?

  • A.

    12,5(s)

  • B.

    1,6(s)

  • C.

    6,25(s)

  • D.

    10,5(s)

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.18đ)

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và xe chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Quãng đường mà ô tô đã đi được sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là

  • A.

    s = 480m

  • B.

    s = 360m

  • C.

    s =160m

  • D.

    s = 560m

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.18đ)

Một chất điểm chuyển động thẳng  biến đổi đều đi qua 4 điểm A,B,C,D biết AB = BC = CD = 50cm. Vận tốc tại C là \({v}_{0}=\frac{{v}_{B}+{v}_{D}}{\sqrt{2}}=20cm/s\). Tìm gia tốc của chất điểm

  • A.

     \(2\left(m/{s}^{2}\right)\)

  • B.

     \(-2\left(m/{s}^{2}\right)\)

  • C.

     \(4\left(m/{s}^{2}\right)\)

  • D.

     \(-4\left(m/{s}^{2}\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.18đ)

Trên mặt phẳng nghiêng góc \(30°\) có một dây không giãn. Một đầu dây gắn vào tường ở A, đầu kia buộc vào một vận B có khối lượng m. Mặt phẳng nghiêng chuyển động trên phương nằm ngang với gia tốc \(4 m/{s}^{2}\) như hình vẽ. Gia tốc của B khi nó còn ở trên mặt phẳng nghiêng bằng

  • A.

    \(2,75m/{s}^{2}\)

  • B.

    \(2,51m/{s}^{2}\)

  • C.

    \(4,00 m/{s}^{2}\)

  • D.

    \(2,07 m/{s}^{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.18đ)

Một ô tô du lịch dừng trước đèn đỏ. Khi đèn xanh bật sáng, ô tô du lịch chuyển động với gia tốc \(2m/{s}^{2}\), sau đó 10/3s, 1 mô tô đi qua cột đèn tín hiệu giao thông với vận tốc 15m/s và cùng hướng với ô tô du lịch. Khi nào thi mô tô đuổi kịp ô tô?

  • A.

    t = 5s

  • B.

    t = 10s

  • C.

    Cả A và B

  • D.

    Không gặp nhau

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.18đ)

Một xe sau khi khởi hành được 10 s đạt được vận tốc 72 km/giờ. Vận tốc của xe sau khi khởi hành được 5 giây là

  • A.

    5 m/s

  • B.

    10m/s

  • C.

    4m/s

  • D.

    8 m/s

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.18đ)

Cùng 1 lúc 1 ô tô và 1 xe đạp khởi hành từ 2 điểm A,B cách nhau 120m và chuyển động cùng chiều, ô tô đuổi theo xe đạp ô tô bắt đầu rời bến chuyển động thẳng nhanh dần đều với \(a=0,4m/{s}^{2}\), xe đạp chuyển động thẳng đều. Sau 40s ô tô đuổi kịp xe đạp. Xác định vận tốc của xe đạp và khoảng cách giữa 2 xe sau thời gian 60s.

  • A.

     \(5\left(m/s\right);300\left(m\right)\)

  • B.

     \(2\left(m/s\right);300\left(m\right)\)

  • C.

     \(5\left(m/s\right);30\left(m\right)\)

  • D.

     \(2\left(m/s\right);30\left(m\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.18đ)

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ. Phương trình vận tốc của vật là:

  • A.

    v = 15 – t(m/s)

  • B.

    v = t + 15(m/s)

  • C.

    v = 10 – 5t(m/s)

  • D.

    v = 10 – 15t(m/s)

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.18đ)

Một ôtô chuyển động trên đường thẳng, bắt đầu khởi hành nhanh dần đều với gia tốc \({a}_{i}= 5 m/{s}^{2}\), sau đó chuyển động thẳng đều và cuối cùng chuyển động chậm dần đều với gia tốc \({a}_{3} = - 5 m/{s}^{2}\) cho đến khi dừng lại. Thời gian ôtô chuyển động là 25 s. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là 20 m/s. Trong giai đoạn chuyển động thẳng đều ôtô đạt vận tốc

  • A.

    20 m/s

  • B.

    27 m/s

  • C.

    25 m/s

  • D.

    32 m/s

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.18đ)

Một chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được những đoạn đường \(\overrightarrow{{v}_{2}}\) và \(\overrightarrow{AB}\) trong khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật

  • A.

     \(1\left(m/s\right);2,5\left(m/{s}^{2}\right)\)

  • B.

     \(1\left(m/s\right);0,25\left(m/{s}^{2}\right)\)

  • C.

     \(1,5\left(m/s\right);2,5\left(m/{s}^{2}\right)\)

  • D.

     \(1,5\left(m/s\right);0,25\left(m/{s}^{2}\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.18đ)

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm được 125 m thì vận tốc ô tô chỉ còn bằng 10 m/s. Gia tốc của ô tô là

  • A.

     \(-0,5m/{s}^{2}\)

  • B.

     \(0,5m/{s}^{2}\)

  • C.

     \(1m/{s}^{2}\)

  • D.

     \(-1m/{s}^{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.18đ)

Một người đi xe đạp lên một cái dốc dài 50 m, chuyển động chậm dần đều với vận tốc lúc bắt đầu lên dốc là 18 km/giờ, vận tốc ở đỉnh dốc là 3 m/s. Gia tốc của xe là

  • A.

     \(-16m/{s}^{2}\)

  • B.

     \(-0,16m/{s}^{2}\)

  • C.

     \(1,6m/{s}^{2}\)

  • D.

     \(0,16m/{s}^{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.18đ)

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/giờ thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \(a = 2 m/{s}^{2}\) và khi xuống đến chân dốc đạt vận tốc 72 km/giờ. Chiều dài dốc là

  • A.

    75 m

  • B.

    150 m

  • C.

    100 m

  • D.

    120 m

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.