DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Lý thuyết tổng hợp Hóa học hữu cơ có giải chi tiết (P9)

Lý thuyết tổng hợp Hóa học hữu cơ có giải chi tiết (P9)

Trắc nghiệm hóa lớp 11

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

H
Câu 1 (0.25đ)

Cho các phát biểu sau:

(a) Thuỷ phân hoàn toàn một este no trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol.

(b) Dung dịch saccarozơ không tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam.

(c) Tinh bột và xenlulozơ thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm cuối cùng là glucozơ.

(d) Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch NaOH hoặc HCl.

(e) Các peptit đều dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc kiềm hoặc có mặt của men thích hợp.

(f) C6H5CH2NH2 còn có tên gọi là benzylmetanamin.

Số phát biểu đúng là:

  • A.

    5

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)

Cho các phát biểu sau:

(1) Các polime teflon, tơ visco, poliacrilonitrin, tơ axetat đều thuộc loại tơ hóa học

(2) Tơ visco, tơ axetat là tơ bán tổng hợp.

(3) Tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét.

(4) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.

(5) Trong phản ứng tráng gương, glucozơ đóng vai trò chất oxi hóa.

(6) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.

(7) Trong công nghiệp dược phẩm, saccacrozơ được dùng để pha chế thuốc.

(8) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol.

(9) Một số este có mùi thơm hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm.

(10) Muối mononatri của axit glutaric là thuốc hỗ trợ thần kinh.

Số nhận định đúng là

  • A.

    4

  • B.

    5

  • C.

    6

  • D.

    7

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

Hợp chất X có công thức C6H10O5 (trong phân tử không chứa nhóm –CH2–). Khi cho X tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol X đã phản ứng. Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

(1)  X Y + H2O

(2)  X + 2NaOH 2Z + H2O

(3) Y + 2NaOH Z + T + H2O

(4) 2Z + H2SO4 2P + Na2SO4

(5) T + NaOH \(\stackrel{\mathrm{CaO},{\mathrm{t}}^{\mathrm{o}}}{\to}\) Na CO  + Q

 (6) Q + H2O G

Biết rằng X, Y, Z, T, P, Q, G đều là các hợp chất hữu cơ mạch hở. Trong các phát biểu sau:

(a) P tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol P phản ứng.

(b) Q có khả năng thúc cho hoa quả mau chín.

(c) Hiđro hóa hoàn toàn T (Ni, to) thì thu được Z.

(d) G có thể dùng để sản xuất “xăng sinh học”.

Số phát biểu đúng là

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

     4.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.

    Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh, xoắn vào nhau tạo thành sợi xenlulozơ

  • B.

     Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

  • C.

     Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

  • D.

     Saccarozơ làm mất màu nước brom

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

  • A.

    dung dịch phenolphtalein

  • B.

    dung dịch NaOH

  • C.

    nước brom

  • D.

    giấy quì tím

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)

Cho các chất sau: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH; (4) (C2H5)2NH; (5) NaOH; (6) NH3.

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều giảm dần lực bazơ là

  • A.

    3>1>6>2>4>5

  • B.

    5>4>2>6>1>3

  • C.

    1>3>5>4>2>6

  • D.

    5>4>2>1>3>6

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)

Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T và Q

Chất

Thuốc thử

X

Y

Z

T

Q

Quỳ tím

không đổi màu

không đổi màu

không đổi màu

không đổi màu

không đổi màu

Dung dịch \({\mathrm{AgNO}}_{3}/{\mathrm{NH}}_{3}\), đun nhẹ

không có kết tủa

kết tủa Ag

không có kết tủa

không có kết tủa

kết tủa Ag

\(\mathrm{Cu}{\left(\mathrm{OH}\right)}_{2}\)lắc nhẹ

 không tan

dung dịch xanh lam

dung dịch xanh lam

\(\mathrm{Cu}{\left(\mathrm{OH}\right)}_{2}\) không tan

không tan

Nước brom

kết tủa trắng

không có kết tủa

không có kết tủa

không có kết tủa

không có kết tủa

Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

  • A.

    Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic

  • B.

     Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit

  • C.

    Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic

  • D.

     Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)

Cho các chất sau : etan, axetilen, buta-1,3-đien, stiren, toluen, phenol, anilin. Số chất tác dụng được với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường là

  • A.

    7

  • B.

    6

  • C.

    5

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Tại Việt Nam, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư phổi ở nam giới là 29,6/100.000 người, đứng hàng thứ hai trong các bệnh ung thư hay gặp ở nam giới (chỉ sau ung thư gan) và cũng là một trong bốn loại ung thư hay gặp ở nữ giới (tỷ lệ mắc bệnh đạt 7,3/100.000 dân). Có khoảng 90% bệnh nhân ung thư phổi là ở ngoài độ tuổi 60. Tỷ lệ mắc bệnh ung thư phổi ở Việt Nam khá cao, phản ánh tình trạng số người nghiện thuốc lá ở nước ra rất lớn (Việt Nam là một trong số 15 quốc gia có số lượng người hút thuốc lá cao nhất thế giới).

Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

  • A.

    aspirin.

  • B.

    cafein

  • C.

    nicotin.

  • D.

    moocphin.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)

Dung dịch nào sau đây có pH < 7.

  • A.

    CH3COOH

  • B.

    NaCl

  • C.

     C2H5OH

  • D.

     NH3

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)

Có các phát biểu sau:

(a) Nước brom có thể phân biệt được anilin, glucozơ, fructozơ.

(b) Triolein tan dần trong benzen tạo dung dịch đồng nhất.

(c) Ở điều kiện thường anilin là chất lỏng, hơi nặng hơn nước, tan ít trong nước.

(d) Nhỏ dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua xuất hiện kết tủa.

(e) Glucozơ được sử dụng làm thuốc tăng lực cho người ốm.

(f) Glucozơ bị oxi hóa bởi AgNO3 trong NH3 tạo muối amoni gluconat.

Số phát biểu đúng là:

  • A.

    3

  • B.

    5

  • C.

    4

  • D.

    6

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Cho các phát biểu sau

(1) Nhựa PPF, poli(vinyl clorua), polistiren và polietilen được sử dụng để làm chất dẻo.

(2) Dung dịch tripeptit Gly-Ala-Val có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

(3) Tất cả các protein dạng cầu đều tan tốt trong nước tạo thành dung dịch keo.

(4) Dung dịch của lysin, anilin trong nước có môi trường kiềm.

(5) Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn.

(6) Tơ polieste bền với axit hơn tơ poliamit nên được dùng nhiều trong công nghiệp may mặc.

(7) Cao su thiên nhiên có khối lượng phân tử rất lớn nên rất bền với dầu mỡ.

(8) Tơ nilon-7 (tơ enang) được tổng hợp từ axit ε-aminoenantoic.

(9) Este isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín và là đồng phân của etyl isovalerat.

(10) Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin.

Số phát biểu đúng là

  • A.

    8

  • B.

    6

  • C.

    7

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O,C2H5OH,C12H22O11(saccarozơ), CH3COOH , Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là:

  • A.

    5

  • B.

    4

  • C.

    2

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

Cho các chất sau: C6H5OH(X),C6H5NH2(Y),CH3NH2(Z) và HCOOCH3(T). Chất không làm đổi màu quỳ tím là

  • A.

    Y và T

  • B.

    X, Y, Z

  • C.

    X, Y, T.

  • D.

    X và Y

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba chất hữu cơ X,Y,Z được trình bày trong bảng:

Nhiệt độ sôi ()

Nhiệt độ nóng chảy ()

Độ tan trong nước (g/100ml)

20

80

X

181,7

43

8,3

\(\infty\)

Y

Phân hủy trước khi sôi

248

23

60

Z

78,37

-114

\(\infty\)

\(\infty\)

X,Y,Z tương ứng là:

  • A.

    glyxin, phenol, ancol etylic

  • B.

    ancol etylic, glyxin, phenol

  • C.

    phenol, ancol etylic, glyxin.

  • D.

    phenol, glyxin, ancol etylic.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)

Cho dãy các chất: triolein, saccarozơ, nilon-6,6, polipropilen, tơ lapsan, xenlulozơ và Gly-Ala-Val. Số chất trong dãy cho được phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là

  • A.

    4

  • B.

    5

  • C.

    6

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.25đ)

Phát biểu nào sau đây là đúng

  • A.

    Xenlulozơ tan tốt trong đimetyl ete.

  • B.

    Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

  • C.

    Glucozơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to).

  • D.

    Amilozơ và amilopectin là đồng phân của nhau.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)

Cho các hợp chất hữu cơ sau: phenol, axit acrylic, anilin, vinyl axetat, metylamin, glyxin. Trong các chất đó, số chất làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường là

  • A.

    2

  • B.

    4

  • C.

    3

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Cho sơ đồ biến hóa sau:

Tinh bột X Y Z T \(\stackrel{+2\mathrm{G}/{\mathrm{H}}_{2}{\mathrm{SO}}_{4},{\mathrm{T}}^{\mathrm{O}}}{\to}\) (CH3COO)2C2H4

X, Y, Z, T, G lần lượt là:

  • A.

    glucozơ, etilen, anđehit axetic, axit axetic, etilen glicol.

  • B.

     glucozơ, ancol etylic, etyl clorua, etilen glicol, axit axetic

  • C.

    glucozơ, ancol etylic, anđehit axetic, axit axetic, etilen glicol.axetic.

  • D.

    glucozơ, ancol etylic, etilen, etilen glicol, axit 

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.25đ)

Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

  • A.

    CH3CH2OH.

  • B.

     CH3COOH.

  • C.

     CH3CH2CH2CH3

  • D.

     CH3CHO.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.