DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 60
ab testing

Lịch Sử 12 Chương 4 (có đáp án): Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) (Mức độ nhận biết)

Trắc nghiệm sử lớp 12

calendar

Ngày đăng: 22-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:10:00

A

Biên soạn tệp:

Phạm Hân Anh

Tổng câu hỏi:

60

Ngày tạo:

19-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Học thuyết Phucưđa (1977) chủ trương củng cố mối quan hệ của Nhật Bản với các nước ở khu vực nào?

    • A.

      Đông Nam Á.

    • B.

      Mĩ Latinh.

    • C.

      Tây Âu.

    • D.

      Châu Á.

  2. Câu 2

    EEC là viết tắt theo tiếng Anh của

    • A.

      Liên minh Châu Âu

    • B.

      Cộng đồng kinh tế Châu Âu

    • C.

      Nghị viện Châu Âu

    • D.

      Diễn đàn kinh tế Châu Âu.

  3. Câu 3

    Từ những năm 70 của thế kỉ XX nền kinh tế Nhật Bản giữ vị trí

    • A.

      Trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới

    • B.

      Là trung tâm hợp tác kinh tế, tài chính của thế giới

    • C.

      Một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới

    • D.

      Đứng thứ 2 thế giới.

  4. Câu 4

    Để đẩy mạnh sự phát triển của đất nước, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào?

    • A.

      Giáo dục và khoa học – kĩ thuật

    • B.

      Đầu tư ra nước ngoài.

    • C.

      Bán các bằng phát minh, sáng chế.

    • D.

      Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

  5. Câu 5

    Tổ chức nào ra đời ở Châu Âu năm 1951

    • A.

      Cộng đồng năng lượng và nguyên tử Châu Âu

    • B.

      Cộng đồng Châu Âu

    • C.

      Cộng đồng kinh tế Châu Âu

    • D.

      Cộng đồng than – thép Châu Âu

  6. Câu 6

    Một trong những mục tiêu của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    • A.

      Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.

    • B.

      Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.

    • C.

      Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.

    • D.

      Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.

  7. Câu 7

    Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới với

    • A.

      dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 4 lần Mĩ, gấp 2 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.

    • B.

      dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, gấp 3 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.

    • C.

      dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.

    • D.

      dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 5 lần mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức.

  8. Câu 8

    Hạn chế và khó khăn của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952–1973 là

    • A.

      trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu.

    • B.

      dân số đang già hóa.

    • C.

      lãnh thổ không lớn, dân số đông và thường xuyên bị thiên tai, tài nguyên khoáng sản nghèo.

    • D.

      tình hình chính trị thiếu ổn định.

  9. Câu 9

    Lực lượng thực hiện cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945–1952 là

    • A.

      Chính phủ Nhật Bản

    • B.

      Thiên Hoàng

    • C.

      Nghị viện Nhật Bản

    • D.

      Bộ chỉ huy tối cao lực lượng quân đồng minh

  10. Câu 10

    Học thuyết nào áp dụng từ năm 1991 đánh dấu Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu?

    • A.

      1978, hiệp ước hòa bình và hữu nghị Trung – Nhật

    • B.

      1991, học thuyết Kai – phu.

    • C.

      Học thuyết Hasimoto (1/1997)

    • D.

      4/1996, hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn.

  11. Câu 11

    Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học– kĩ thuật lần thứ hai?

    • A.

      Anh

    • B.

      Pháp

    • C.

    • D.

      Nhật

  12. Câu 12

    Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là

    • A.

      hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ

    • B.

      hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại

    • C.

      hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung

    • D.

      hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự

  13. Câu 13

    Thách thức đối với nền công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là

    • A.

      điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. 

    • B.

      cơ cấu vùng kinh tế thiếu cân đối.

    • C.

      phụ thuộc vào nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu.

    • D.

      sự cạnh tranh quyết liệt từ Mĩ và Tây Âu

  14. Câu 14

    Từ năm 1950, các nước Tây Âu đã biết áp dụng những thành tựu của cách mạng Khoa học – kĩ thuật hiện đại để

    • A.

      tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

    • B.

      thay đổi hợp lí cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế.

    • C.

      tăng năng suất lao động của ngành công nghiệp.

    • D.

      điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

  15. Câu 15

    Sau Chiến tranh lạnh Mĩ có âm mưu gì?

    • A.

      Chuẩn bị đề ra chiến lược mới để tạo sức ảnh hưởng trên thế giới.

    • B.

      Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.

    • C.

      Dùng sức mạnh kinh tế thao túng mọi hoạt động khác.

    • D.

      Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình.

  16. Câu 16

    Sau thất bại ở Việt Nam năm 1975, các chính quyền Mĩ

    • A.

      vẫn tiếp tục “Chiến lược toàn cầu” và theo đuổi Chiến tranh lạnh.

    • B.

      từ bỏ “Chiến lược toàn cầu”.

    • C.

      chỉ theo đuổi Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

    • D.

      từ bỏ Chiến tranh lạnh.

  17. Câu 17

    Trong giai đoạn 1950 – 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì

    • A.

      “phi thực dân hóa” trên toàn thế giới.

    • B.

      hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ về cơ bản.

    • C.

      hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ hoàn toàn

    • D.

      suy thoái của nền kinh tế và chính trị của các nước Tây Âu.

  18. Câu 18

    Từ năm 1952 đến năm 1973, tình trạng mất cân đối của kinh tế Nhật Bản được biểu hiện như thế nào?

    • A.

      Kinh tế chủ yếu phát triển ở ba trung tâm là Tôkiô, Ôxaca và Nagôia, giữa công nghiệp và nông nghiệp.

    • B.

      Chưa giải quyết được mối quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.

    • C.

      Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu.

    • D.

      Tồn tại tình trạng phân biệt giàu nghèo, giữa công nghiệp và nông nghiệp.

  19. Câu 19

    Giai đoạn được xem là phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là

    • A.

      Từ năm 1960 đến năm 1969

    • B.

      Từ năm 1960 đến năm 1973

    • C.

      Từ năm 1969 đến năm 1973

    • D.

      Từ năm 1952 đến năm 1969.

  20. Câu 20

    Học thuyết nào thể hiện Mĩ vẫn tăng cường chạy đua vũ trang sau thất bại ở chiến trường Việt Nam?

    • A.

      Học thuyết Níchxơn

    • B.

      Học thuyết Rigân.

    • C.

      Học thuyết “ngặn chặn”.

    • D.

      Học thuyết “tiến công”.

  21. Câu 21

    Thành công của Tây Âu sau 5 năm khôi phục kinh tế – xã hội 1945 – 1950 là ?

    • A.

      Xóa bỏ được tình trạng nhập siêu.

    • B.

      Khai thác được nguồn nguyên vật liệu, nhân công rẻ của các nước thế giới thứ ba.

    • C.

      Cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối kinh tế Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

    • D.

      Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới.

  22. Câu 22

    Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là

    • A.

      Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo

    • B.

      Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố

    • C.

      Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

    • D.

      Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới.

  23. Câu 23

    Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản có biểu hiện như thế nào?

    • A.

      tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.

    • B.

      bị canh tranh gay gắt bới các nước có nền công nghiệp mới.

    • C.

      lâm vào tình trạng suy thoái .

    • D.

      là nước có nền kinh tế phát triển nhất.

  24. Câu 24

    Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu gặp nhiều trở ngại trong giai đoạn

    • A.

      Từ năm 1945 đến 1952.

    • B.

      Từ năm 1952 đến năm 1973.

    • C.

      Từ năm 1973 đến năm 1991.

    • D.

      Từ năm 1991 đến năm 2000.

  25. Câu 25

    Sự kiện nào diễn ra ngày 11/09/2001 khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI?

    • A.

      sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố

    • B.

      chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới

    • C.

      nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên

    • D.

      tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng

  26. Câu 26

    Khoa học – kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản sau Chiến tranht thế giới thứ hai tập trung vào nghiên cứu lĩnh vực

    • A.

      Công nghiệp năng lượng

    • B.

      Công nghiệp dân dụng

    • C.

      Công nghiệp quốc phòng

    • D.

      Công nghiệp vũ trụ.

  27. Câu 27

    Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những thành tựu mà Mĩ đạt được trong lĩnh vực kinh tế là gì?

    • A.

      Chiếm hơn 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

    • B.

      Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới

    • C.

      Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới

    • D.

      Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới

  28. Câu 28

    Mĩ thực hiện chính sách hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô và Trung Quốc nhằm mục đích

    • A.

      chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc

    • B.

      có điều kiện để tập trung phát triển kinh tế.

    • C.

      củng cố nền hòa bình thế giới.

    • D.

      giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

  29. Câu 29

    Từ thập kỉ 9 trở đi, Mĩ chi phối hầu hết các tô chức kinh tế – tài chính quốc tế như

    • A.

      Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng thế giới (WB).

    • B.

      Liên hợp quốc (UN), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).

    • C.

      Liên hợp quốc (UN), Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

    • D.

      Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), Ngân hàng thế giới (WB).

  30. Câu 30

    Chiêu bài mà Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác được đề ra trong chiến lược toàn cầu "Cam kết và mở rộng" là gì ?

    • A.

      Tự do tín ngưỡng.

    • B.

      Ủng hộ độc lập dân tộc.

    • C.

      Thúc đẩy dân chủ.

    • D.

      Chống chủ nghĩa khủng bố.

Xem trước