DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 36
ab testing

(Đúng sai) bài tập Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Đề 2

Tự luận toán lớp 12

calendar

Ngày đăng: 03-11-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:46:00

H

Biên soạn tệp:

Ngô Lam Huyền

Tổng câu hỏi:

36

Ngày tạo:

29-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Khi đó:

    a) \(P\left(A|B\right)=\frac{P\left(AB\right)}{P\left(A\right)}\)

  2. Câu 2

    Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

    a) \(P\left( {{A_2}|{A_1}} \right) = 0,8\).

  3. Câu 3
    Một công ty kinh doanh 2 mặt hàng là \(A\) và \(B\). Xác suất có lãi của mặt hàng \(A\) là \(0,6\) và xác suất có lãi của mặt hàng \(B\) là \(0,7\). Xác suất chỉ có mặt hàng \(A\) có lãi \(0,2\).
    Gọi \(A\) là biến cố: “Mặt hàng \(A\) có lãi”
    Gọi \(B\) là biến cố: “Mặt hàng \(B\) có lãi”.
    Khi đó:
    a) Biến cố là biến cố: “Lấy ra quả thứ hai màu đen biết rằng quả thứ nhất lấy ra là màu đỏ”
  4. Câu 4

    Trong một lớp học, có 35% học sinh học tốt cả Toán và Văn, có 65% học sinh học tốt Toán. Tính xác suất để một học sinh học tốt Văn biết học sinh đó học tốt Toán.

    Gọi A là biến cố: “Học sinh học tốt Văn”

    Gọi B là biến cố: “Học sinh học tốt Toán”.

    Khi đó:

    a) \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.

  5. Câu 5
    Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Khi đó:

    a) \(P\left(A|B\right)=\frac{P\left(AB\right)}{P\left(A\right)}\)

  6. Câu 6
    Cho hai biến cố Avà B, với \(P\left(\overline{A}\right)=0,4, P\left(B\right)=0,8, P\left(A\cap B\right)=0,4\)

    a) \(P\left( {A|B} \right) = 0,6\)

  7. Câu 7
    Cho hai biến cố Avà B, với \(P\left(\overline{A}\right)=0,4, P\left(B\right)=0,8, P\left(A\cap B\right)=0,4\)

    a) \(P\left( {A|B} \right) = 0,6\)

  8. Câu 8
    Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Khi đó:

    a) Biến cố \(A|B\) là biến cố: “Học sinh học tốt Văn biết học sinh đó học tốt Toán”

  9. Câu 9
    Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

    a) Biết \(P\left( F \right) = 0,4\)\(P\left( {E|F} \right) = 0,3\). Khi đó \(P\left( {EF} \right) = 0,12\).

  10. Câu 10
    Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Khi đó:

    a) \(P\left( {A\overline B } \right) = 0,2\).

  11. Câu 11
    Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Khi đó:

    a) \(n\left( \Omega \right) = 36\)

  12. Câu 12
    Cho hai biến cố Avà B, với \(P\left(\overline{A}\right)=0,4, P\left(B\right)=0,8, P\left(A\cap B\right)=0,4\)

    a) \(P\left( {A|B} \right) = 0,6\)

  13. Câu 13

    Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

    a) \(P\left( {{A_2}|{A_1}} \right) = 0,8\).

  14. Câu 14

    Trong một lớp học, có 35% học sinh học tốt cả Toán và Văn, có 65% học sinh học tốt Toán. Tính xác suất để một học sinh học tốt Văn biết học sinh đó học tốt Toán.

    Gọi A là biến cố: “Học sinh học tốt Văn”

    Gọi B là biến cố: “Học sinh học tốt Toán”.

    Khi đó:

    a) \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.

  15. Câu 15
    Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Khi đó:

    a) \(P\left(A|B\right)=\frac{P\left(AB\right)}{P\left(A\right)}\)

  16. Câu 16
    Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Khi đó:

    a) Biến cố \(A|B\) là biến cố: “Học sinh học tốt Văn biết học sinh đó học tốt Toán”

  17. Câu 17
    Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Khi đó:

    a) \(n\left( \Omega \right) = 36\)

  18. Câu 18
    Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Khi đó:

    a) \(n\left( \Omega \right) = 36\)

Xem trước