DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Đề thi vào lớp 10 môn Sinh học năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 8)

Đề thi vào lớp 10 môn Sinh học năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 8)

Trắc nghiệm sinh lớp 9

Tổng câu hỏi: 38
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 38

Thời gian làm: 00:50:00

A

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Trần Thuỳ Dung
Nguyễn Thị Thuý Hằng
Lê Thuỳ Dương
Huỳnh Gia Hân
Nguyễn Thụy Ái Mi
Câu 1 (0.26đ)

Một gen có số nuclêôtit loại A và G ở mạch bổ sung lần lượt là 120 và 270. Gen có tất cả 2500 nuc lêôtit, tổng số nuclêôtit loại T của gen chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Hãy tính số nuclêôtit các loại của phân tử mARN sơ khai do gen phiên mã thành.

  • A.

    U = 120, G =270, A = 630, X = 230

  • B.

    U = 120, X =270, A = 630, G = 230

  • C.

    A = 120, G =270, T = 630, X = 230

  • D.

    A = 120, G =270, U = 630, X = 230

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.26đ)

Trong một quần thể chuột đồng, người ta thống kê được 2700 con ở độ tuổi trước sinh sản, 472 con ở độ tuổi sau sinh sản là 1511 con ở độ tuổi sinh sản. Hỏi biểu đồ tháp tuổi của quần thể này có dạng nào?

  • A.

    Dạng giảm sút

  • B.

    Dạn ổn định

  • C.

    Dạng phát triển

  • D.

    Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.26đ)

Mỗi người có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy?

  • A.

    12

  • B.

    24

  • C.

    31

  • D.

    36

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.26đ)

Theo lý thuyết, dạng đột biến nào dưới đây không làm thay đổi số liên kết H giữa các đơn phân thuộc hai mạch trong gen?

  • A.

    Thêm ba cặp G – X, mất hai cặp A – T

  • B.

    Mất ba cặp A – T, thêm hai cặp G – X

  • C.

    Thêm một cặp A – T, mất một cặp G – X

  • D.

    Thêm hai cặp G – X, mất một cặp A – T

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.26đ)

Phương pháp tự thụ phấn ở thực vật và giao phối gần ở động vật có vai trò gì trong chọn giống?

  • A.

    Củng cố các tính trạng mong muốn

  • B.

    Tạo dòng thuần chủng

  • C.

    Đánh giá kiểu gen và phát hiện gen lặn có hại để loại bỏ

  • D.

    Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.26đ)

Động vật nào dưới đây thuộc nhóm động vật ưa sáng?

  • A.

    Dơi

  • B.

    Vạc

  • C.

    Thằn lằn

  • D.

    Cú mèo

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.26đ)

Một NST có trình tự gen là ABCDEFGH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là ABFGH. Dạng đột biến nào sau đây có thể đã xảy ra?

  • A.

    Mất đoạn NST

  • B.

    Thêm đoạn NST

  • C.

    Chuyển đoạn NST

  • D.

    Lặp đoạn NST

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.26đ)

Hoạt động của các enzim phản ánh chức năng nào của prôtêin?

  • A.

    Cấu trúc nên tế bào và cơ thể

  • B.

    Bảo vệ cơ thể

  • C.

    Xúc tác cho các quá trình trao đổi chất

  • D.

    Điều hòa hoạt động trao đổi chất

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.26đ)

Loại ARN nào có vai trò vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin?

  • A.

    tARN

  • B.

    mARN

  • C.

    rARN

  • D.

    Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.26đ)

Quá trình tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa các NST trong cặp tương đồng diễn ra ở

  • A.

    kì đầu của giảm phân 1.

  • B.

    kì đầu của nguyên phân.

  • C.

    kì đầu của giảm phân 2.

  • D.

    kì giữa của giảm phân 2.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.26đ)

Cho phép lai: AaBb x Aabb. Xác suất thu được kiểu gen AaBb ở đời con là bao nhiêu?

  • A.

    25%

  • B.

    12,5%

  • C.

    37,5%

  • D.

    50%

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.26đ)

Cho các sinh vật sau: châu chấu, gà, cáo, hổ, cỏ, vi khuẩn. Hãy thiết lập chuỗi thức ăn có sự góp mặt của các sinh vật trên.

  • A.

    Cỏ → Châu chấu → Cáo → Gà → Hổ → Vi khuẩn

  • B.

    Cỏ → Châu chấu → Gà → Cáo → Hổ → Vi khuẩn

  • C.

    Cỏ → Cáo → Gà → Châu chấu → Hổ → Vi khuẩn

  • D.

    Châu chấu → Cáo → Gà → Hổ → Cỏ → Vi khuẩn

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.26đ)

Vì sao đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường là có hại đối với bản thân sinh vật?

  • A.

    Tất cả các phương án còn lại đều đúng

  • B.

    Vì chúng gây rối loạn và bất hoạt hoàn toàn quá trình tổng hợp prôtêin, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự biểu hiện tính trạng

  • C.

    Vì đột biến gen thường gây chết hoặc bất thụ, khiến sinh vật không thể truyền lại các đặc tính quý cho đời sau

  • D.

    Vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen được duy trì qua chọn lọc tự nhiên, gây rối loạn tổng hợp prôtêin

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.26đ)

Lúa nước có bộ NST:

  • A.

    2n = 24.

  • B.

    2n = 30.

  • C.

    2n = 18.

  • D.

    2n = 20.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.26đ)

Trong hệ bài tiết nước tiểu, bộ phận nào dưới đây không tồn tại thành cặp?

  • A.

    Tất cả các phương án còn lại đều đúng

  • B.

    Thận

  • C.

    Bóng đái

  • D.

    Ống dẫn nước tiểu

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.26đ)

Trong các động vật dưới đây, động vật nào có thể là thức ăn của tất cả các động vật còn lại?

  • A.

    Sâu ăn lá

  • B.

    Bọ ngựa

  • C.

    Cầy

  • D.

    Chuột

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.26đ)

Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình 3 : 1 ở đời con?

  • A.

    Aa x Aa

  • B.

    AA x aa

  • C.

    Aa x aa

  • D.

    aa x aa

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.26đ)

Sự phát triển của nền công nghiệp đã gây hại gì đối với môi trường tự nhiên?

  • A.

    Ô nhiễm môi trường do khí thải và hóa chất độc hại

  • B.

    Tàn phá nhiều diện tích rừng do phát triển khu công nghiệp và khai thác khoáng sản

  • C.

    Lấy đi nhiều vùng đất tự nhiên và đất trồng trọt để xây dựng khu đô thị

  • D.

    Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.26đ)

Hiện tượng cây gọng vó bắt sâu bọ phản ánh mối quan hệ

  • A.

    sinh vật ăn sinh vật khác.

  • B.

    cộng sinh.

  • C.

    hội sinh.

  • D.

    cạnh tranh.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.