DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 22
ab testing

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí trường THPT Phù Cừ - Hưng Yên có đáp án

Tự luận lý Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 31-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:32:00

T

Biên soạn tệp:

Phạm Phước Đăng Tiến

Tổng câu hỏi:

22

Ngày tạo:

09-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ 
    a) Đường biểu diễn sự thiến thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi là đường hypebol.
  2. Câu 2

    Bóng thám không chứa khí hydrogen sẽ bị nổ khi thể tích tăng đến 39,5 m3 ở áp suất 27640 Pa. Một bóng thám không được thả vào không gian, có thể tích 15,8 m3, ở nhiệt độ 270C và áp suất 105000 Pa. Biết ở điều kiện tiêu chuẩn (00C, 101300 Pa), 1 mol khí có thể tích bằng 22,4 lít, khối lượng riêng của hydrogen bằng 0,09 kg/m3.

    a) Thể tích của bóng ở điều kiện tiêu chuẩn xấp xỉ bằng 14,9 m3
  3. Câu 3

    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Để xác định nhiệt dung riêng của nước người ta sử dụng các thiết bị thí nghiệm sau

    Hình 4.1. Bô thiế nghiệm thực hành đo nhiệt dung riêng của nước

    • Biến thế nguồn (1).

    • Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).

    • Nhiệt kế điện từ hoặc cảm biến điện từ hoặc cảm biến nhiệt độ có thang đo từ –20°C đến 110°C và độ phân giải ±0,10C (3).

    • Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình) (4).

    • Cân điện tử (5) (hoặc bình đong).

    • Các dây nối.

    Sau đó tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả thí nghiệm như bảng dưới

    mnước = 0,25 kg

    Nhiệt độ (t0C)

    Thời gian τ (s)

    Công suất P (W)

    25,2

    60

    15,04

    25,4

    120

    15,07

    27,0

    180

    15,03

    28,7

    240

    15,94

    31,2

    300

    15,84

    32,3

    360

    15,94

    33,8

    420

    15,94

    a) Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm thì cần đo công suất, thời gian, khối lượng nước, nhiệt độ.
  4. Câu 4

    Bóng thám không chứa khí hydrogen sẽ bị nổ khi thể tích tăng đến 39,5 m3 ở áp suất 27640 Pa. Một bóng thám không được thả vào không gian, có thể tích 15,8 m3, ở nhiệt độ 270C và áp suất 105000 Pa. Biết ở điều kiện tiêu chuẩn (00C, 101300 Pa), 1 mol khí có thể tích bằng 22,4 lít, khối lượng riêng của hydrogen bằng 0,09 kg/m3.

    a) Thể tích của bóng ở điều kiện tiêu chuẩn xấp xỉ bằng 14,9 m3
  5. Câu 5

    Bóng thám không chứa khí hydrogen sẽ bị nổ khi thể tích tăng đến 39,5 m3 ở áp suất 27640 Pa. Một bóng thám không được thả vào không gian, có thể tích 15,8 m3, ở nhiệt độ 270C và áp suất 105000 Pa. Biết ở điều kiện tiêu chuẩn (00C, 101300 Pa), 1 mol khí có thể tích bằng 22,4 lít, khối lượng riêng của hydrogen bằng 0,09 kg/m3.

    a) Thể tích của bóng ở điều kiện tiêu chuẩn xấp xỉ bằng 14,9 m3
  6. Câu 6
    Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ 
    a) Đường biểu diễn sự thiến thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi là đường hypebol.
  7. Câu 7

    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Để xác định nhiệt dung riêng của nước người ta sử dụng các thiết bị thí nghiệm sau

    Hình 4.1. Bô thiế nghiệm thực hành đo nhiệt dung riêng của nước

    • Biến thế nguồn (1).

    • Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).

    • Nhiệt kế điện từ hoặc cảm biến điện từ hoặc cảm biến nhiệt độ có thang đo từ –20°C đến 110°C và độ phân giải ±0,10C (3).

    • Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình) (4).

    • Cân điện tử (5) (hoặc bình đong).

    • Các dây nối.

    Sau đó tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả thí nghiệm như bảng dưới

    mnước = 0,25 kg

    Nhiệt độ (t0C)

    Thời gian τ (s)

    Công suất P (W)

    25,2

    60

    15,04

    25,4

    120

    15,07

    27,0

    180

    15,03

    28,7

    240

    15,94

    31,2

    300

    15,84

    32,3

    360

    15,94

    33,8

    420

    15,94

    a) Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm thì cần đo công suất, thời gian, khối lượng nước, nhiệt độ.
  8. Câu 8

    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Để xác định nhiệt dung riêng của nước người ta sử dụng các thiết bị thí nghiệm sau

    Hình 4.1. Bô thiế nghiệm thực hành đo nhiệt dung riêng của nước

    • Biến thế nguồn (1).

    • Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).

    • Nhiệt kế điện từ hoặc cảm biến điện từ hoặc cảm biến nhiệt độ có thang đo từ –20°C đến 110°C và độ phân giải ±0,10C (3).

    • Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình) (4).

    • Cân điện tử (5) (hoặc bình đong).

    • Các dây nối.

    Sau đó tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả thí nghiệm như bảng dưới

    mnước = 0,25 kg

    Nhiệt độ (t0C)

    Thời gian τ (s)

    Công suất P (W)

    25,2

    60

    15,04

    25,4

    120

    15,07

    27,0

    180

    15,03

    28,7

    240

    15,94

    31,2

    300

    15,84

    32,3

    360

    15,94

    33,8

    420

    15,94

    a) Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm thì cần đo công suất, thời gian, khối lượng nước, nhiệt độ.
  9. Câu 9
    Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ 
    a) Đường biểu diễn sự thiến thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi là đường hypebol.
  10. Câu 10

    Người ta thả một miếng nhôm khối lượng 500g và 500g nước. Miếng nhôm nguội đi từ 800 xuống 200. Hỏi nước nhận một lượng nhiệt bằng bao nhiêu kJ? Cho cnước = 4200J/kg.K; cAl = 880 J/kg.K

  11. Câu 11

    Một nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt độ ban đầu là 200C, được đặt trong nước có nhiệt độ 400C, và nhiệt độ này được ghi lại theo thời gian. Quy trình này được lặp lại bằng cách sử dụng các mẫu nước ở 500C và 600C (xem Hình 1). Tiếp theo, cùng một nhiệt kế, ở nhiệt độ ban đầu là 600C, được đặt trong mẫu không khí ở 500C, và nhiệt độ được ghi lại theo thời gian. Quy trình này được lặp lại bằng cách sử dụng các mẫu không khí ở 300C và 400C (xem Hình 2).

     Dựa vào các thông tin trên, cho biết các nhận xét sau đúng hay sai? 
    a) Theo thời gian, số chỉ của nhiệt kế sẽ thay đổi dần về giá trị nhiệt độ của môi trường xung quanh nhiệt kế.
Xem trước