DayThemLogo
Câu
1
trên 16
ab testing

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Đinh Tiên Hoàng – Đồng Nai có đáp án

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 23-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:26:00

H

Biên soạn tệp:

Phan Kiều Huyền

Tổng câu hỏi:

16

Ngày tạo:

22-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 120 J . Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là?

    • A.
      120 J .               
    • B.
      190J.                    
    • C.
      70 J .           
    • D.
      50 J .
  2. Câu 2

    Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là \(1,8 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Câu nào dưới đây là đúng?

    • A.

      Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng \(1,8 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\) để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

    • B.

      Khối đồng cần thu nhiệt lượng \(1,8 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\) để hóa lỏng.

    • C.

      Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng \(1,8 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\) khi nóng chảy hoàn toàn.

    • D.
      Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng \({1,8.10^5}\;{\rm{J}}\) khi hóa lỏng hoàn toàn.
  3. Câu 3

    Một vật có nhiệt độ trong thang Celsius là  tương ứng với \(^^\circ {\rm{F}}\) là bao nhiêu?

    • A.
      \({54^^\circ }F\).           
    • B.
      \({30^^\circ }{\rm{F}}\).             
    • C.
      \({303^0}\;{\rm{F}}\).        
    • D.
      \({86^^\circ }{\rm{F}}\).
  4. Câu 4

    Khi truyền nhiệt lượng \({6.10^6}\;{\rm{J}}\) cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng thêm \(0,5\;{{\rm{m}}^3}\). Biết áp suất của khí là \({8.10^6}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\) và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công. Độ biến thiên nội năng của khí là?

    • A.
      \({8.10^6}\;{\rm{J}}\).         
    • B.
      \({6.10^6}\;{\rm{J}}\).    
    • C.
      \(2 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\).               
    • D.
      \({14.10^6}\;{\rm{J}}\).
  5. Câu 5

    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
    thí sinh chỉ chọn một phương án

    Mỗi độ chia \((1\;{\rm{K}})\) trong thang Kelvin bằng....... của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). Nội dung ở dấu ……… là?

    • A.
      \(\frac{1}{{273,16}}\)              
    • B.
      \(\frac{1}{{100}}\)            
    • C.
      \(\frac{1}{{10}}\)    
    • D.
      \(\frac{1}{{273,15}}\)
  6. Câu 6

    Thả một quả cầu nhôm \( = 0,15\;{\rm{kg}}\) được đun nóng tới vào một cốc nước ở . Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng . Tính khối lượng nước? coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, \({{\rm{c}}_{{\rm{Al}}}} = 880\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}};{{\rm{c}}_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\)

    • A.
      \(0,47\;{\rm{kg}}\)         
    • B.
      \(0,75\;{\rm{kg}}\)        
    • C.
      \(0,57\;{\rm{kg}}\)             
    • D.
      \(0,74\;{\rm{kg}}\)
  7. Câu 7

    Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước lạnh thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?

    • A.

      Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.

    • B.

      Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.

    • C.

      Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.

    • D.
      Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
  8. Câu 8

    Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong biểu thức \(\Delta {\rm{U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}}\) phải có giá trị:

    • A.
      \(\Delta {\rm{U}} = 0\)                   
    • B.
      \({\rm{Q}} > 0\) và \({\rm{A}} > 0\) 
    • C.
      \({\rm{Q}} > 0\) và \({\rm{A}} < 0\)  
    • D.
      \(\Delta {\rm{U}} = {\rm{A}}\)
  9. Câu 9

    Một khối nước đá ở  có khối lượng \({{\rm{m}}_0}\) nhận nhiệt lượng 500 kJ thì thấy \(25\% \) khối lượng nước đá đã bị nóng chảy. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là \(3,3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Giá trị của \({{\rm{m}}_0}\) là?

    • A.
      \(1,51\;{\rm{kg}}\).          
    • B.
      \(6,06\;{\rm{kg}}\).            
    • C.
      \(1,51\;{\rm{g}}\).              
    • D.
      \(6,06\;{\rm{g}}\).
  10. Câu 10

    Ta cho vài viên đá vào một cốc nước. Sau một lúc ta thấy bên ngoài thành cốc có các giọt nước nhỏ li ti bám vào. Hiện tượng đó là vì?

    • A.

      nước trong cốc thấm ra ngoài.

    • B.

      thanh cốc bị dính ướt các giọt nước

    • C.

      hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ trên thành cốc

    • D.
      nước trong cốc bay hơi và ngưng tụ lại.
  11. Câu 11

    Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì khoảng cách giữa các phân tử?

    • A.

      rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.

    • B.

      rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.

    • C.

      rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.

    • D.
      rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
  12. Câu 12

    Trong công nghệ đúc kim loại người ta quan tâm nhất đến đại lượng nào sau đây?

    • A.

      Nhiệt lượng của vật liệu đúc               

    • B.

      Nhiệt dung riêng của vật liệu đúc

    • C.
      Nhiệt dung của vật liệu đúc                   
    • D.

      Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu đúc

  13. Câu 13

    Một tấm nhôm ban đầu ở nhiệt độ trượt xuống một mặt phẳng dài 15 m , nghiêng một góc  so với mặt phẳng nằm ngang. Lực ma sát trượt cân bằng với thành phần trọng lực dọc theo mặt phẳng nghiêng sao cho tấm nhôm sẽ trượt xuống với vận tốc không đổi. Nếu \(90\% \) cơ năng của hệ bị tiêu hao ở nhôm hấp thụ thì nhiệt độ của nó ở chân mặt phẳng nghiêng là bao nhiêu độ Celsius (lấy hai chữ số ở phần thập phân)? Biết nhiệt dung riêng cho nhôm là \(0,9\;{\rm{kJ}}/{\rm{kgK}}\). Lấy g \( = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\)

    • A.
       
    • B.
       
    • C.
       
    • D.
       
  14. Câu 14

    Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể hoàn toàn thành hơi. Nhận định nào sau đây đúng?

    Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể hoàn toàn thành hơi. Nhận định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

    • A.

      Trong 14 phút đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng liên tục.

    • B.

      Nước bắt đầu sôi từ phút thứ 4 .

    • C.

      Nước bắt đầu hoá hơi từ phút thứ 14 đến phút thứ 16

    • D.
      Trong 4 phút đầu tiên nước sôi và tăng nhiệt độ đến \({100^^\circ }{\rm{C}}\)
  15. Câu 15

    Một viên đạn đại bác có khối lượng 10 kg khi rơi tới đích có vận tốc \(54\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\). Biết \(50\% \) động năng của nó biến thành nội năng thì nhiệt lượng tỏa ra lúc va chạm vào khoảng?

    • A.
      2250 J.                    
    • B.
      1125 J .                   
    • C.
      \(562,5\;{\rm{J}}\).            
    • D.
      7290 J.
  16. Câu 16

    Nội năng của một vật phụ thuộc vào:

    • A.

      Nhiệt độ, áp suất và thể tích.                   

    • B.

      Nhiệt độ và thể tích.

    • C.

      Nhiệt độ và áp suất.         

    • D.

      Nhiệt độ, áp suất và khối lượng.

Xem trước