DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm các trường THPT , Các trung tâm GDTX , GDNN - GDTX Tỉnh Bắc Ninh có đáp án

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Cụm các trường THPT , Các trung tâm GDTX , GDNN - GDTX Tỉnh Bắc Ninh có đáp án

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi: 15
Thời gian làm: 00:28:00

Tổng câu hỏi: 15

Thời gian làm: 00:28:00

T

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

➔

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Đặng Đình Khoa
Nguyễn Quốc Minh
Nguyễn Song Minh Luân
Phạm Trần Gia Huy
Nguyễn Thanh Đình
Câu 1 (0.67đ)

Quy tắc nào sau đây không đúng để đảm bảo an toàn khi làm các thí nghiệm Vật lí?

  • A.

    Chỉ cắm thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn lớn hơn hiệu điện thế định mức của dụng cụ.

  • B.

    Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát chỉ dẫn.

  • C.

    Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm sau khi tiến hành thí nghiệm.

  • D.
    Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.67đ)
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là     
  • A.
    J/K.                               
  • B.
    J/kg.K.                               
  • C.
    J.                                         
  • D.
    J/kg.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.67đ)

Sử dụng thông tin sau cho Câu 16, Câu 17 và Câu 18. Hình bên là sơ đồ nguyên lí làm mát bằng dầu của một máy biến áp. Lõi từ và các cuộn dây của máy biến áp được ngâm trong bể dầu. Khi lõi từ và các cuộn dây nóng lên thì nhiệt độ của dầu tăng lên. Dầu được lưu thông qua bộ trao đổi nhiệt để làm mát. Biết rằng nhiệt độ của dầu khi bắt đầu đi vào bộ trao đổi nhiệt là 85°C và sau khi làm mát là 550C; dầu sử dụng có nhiệt dung riêng là c = 2000 J/kg.K và khối lượng riêng là 850 kg/m3; tổn thất nhiệt của máy biến áp khi vận hành là 500 kW.

Nhiệt lượng tỏa ra khi có 4 lít dầu được làm mát qua bộ trao đổi nhiệt là  
  • A.
    240 kJ.                          
  • B.
    240 MJ.                              
  • C.
    204 MJ.                                     
  • D.
    204 kJ.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.67đ)

Đặt một đoạn dây dẫn dài L mang dòng điện có cường độ I vào trong một từ trường đều có độ cảm ứng từ B sao cho đoạn dây hợp với các đường sức từ một góc α, khi đó lực từ tác dụng lên đoạn dây đo được là F. Độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt dòng điện được tính bằng công thức nào sau đây?

  • A.

     \(\mathrm{B}=\frac{\mathrm{F}}{\mathrm{I}.\mathrm{L}.\mathrm{sin\alpha}}\)

  • B.

     \(\mathrm{B}=\frac{\mathrm{F}}{\mathrm{I}.\mathrm{L}.\mathrm{tan\alpha}}\)

  • C.

     \(\mathrm{B}=\frac{\mathrm{F}}{\mathrm{I}.\mathrm{L}.\mathrm{cos\alpha}}\)

  • D.

     \(\mathrm{B}=\frac{\mathrm{F}}{\mathrm{I}.\mathrm{L}.\mathrm{cotan\alpha}}\)

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.67đ)
Hình bên là các đường sức từ của một nam châm. So sánh từ trường tại các điểm A, B, C, D, điểm có từ trường yếu nhất là
  • A.
    điểm A                           
  • B.
    điểm C                                
  • C.
    điểm D                           
  • D.
    điểm B

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.67đ)

Sử dụng thông tin sau cho Câu 14, Câu 15. Đun nóng một khối khí trong xi lanh thì thấy pít-tông chuyển động lên trên. Biết áp suất của khí trong xi lanh không đổi (coi khí trong xi lanh là khí lí tưởng).

Nếu thể tích của khối khí tăng 3 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí  
  • A.
     A. tăng 1,5 lần.                  
  • B.
    giảm 3 lần.                         
  • C.
    tăng 3 lần.                                   
  • D.
    không đổi.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.67đ)
Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển p0. Bóng có thể tích không đổi V. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi. Mỗi lần bơm đưa được 0,013 mol không khí vào bóng. Sau 10 lần bơm đầu tiên, áp suất không khí trong bóng là 1,65p0. Số mol không khí trong bóng ở thời điểm ban đầu là 
  • A.
    0,15 mol.                       
  • B.
    0,25 mol.                            
  • C.
    0,2 mol.                                     
  • D.
    0,1 mol.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.