DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí Sở Bắc Ninh - lần 1 năm 2025 có đáp án

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

calendar
25-09-2024
oClockCircle
00:20:00
calendar

Ngày đăng: 25-09-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:20:00

T

Biên soạn tệp:

Võ Huyền Trang

Tổng câu hỏi:

10

Ngày tạo:

01-02-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho thông tin sau:

         Năm 2023, mật độ dân số trung bình của nước ta là 303 người/km2, có sự khác nhau giữa các vùng. Các vùng có mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước lần lượt là Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số 1 115 người/km2 cao nhất cả nước, trong khi vùng Tây Nguyên là 113 người/km2 thấp nhất cả nước. Phân bố dân cư chênh lệch giữa các vùng sẽ tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.

    a) Dân cư nước ta phân bố đồng đều giữa các vùng.

    b) Vùng Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất cả nước do vùng thường xuyên xảy ra các hạn hán và trượt lở đất.

    c) Mật độ dân số có sự chênh lệch lớn giữa các vùng gây khó khăn cho nước ta trong việc khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng hợp lí nguồn lao động.

    d) Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có mật độ dân số thấp hơn vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

  2. Câu 2

    Cho thông tin sau:

         Nước ta có vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú; ven biển nhiều bãi triều, đầm phá, vũng vịnh…, trong nội địa nhiều ao hồ, sông ngòi, ô trũng... thuận lợi phát triển ngành thủy sản. Trong thời gian qua, ngành thủy sản có bước phát triển đột phá, tổng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản không ngừng tăng lên. Giá trị xuất khẩu thủy sản đã cán mốc 11 tỉ USD năm 2022 và đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn hàng đầu trên thế giới.

    a) Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm thủy sản ôn đới.

    b) Nước ta có khả năng nuôi được các loại thủy sản nước mặn, nước ngọt và nước lợ.

    c) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.

    d) Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh và cao hơn nuôi trồng.

  3. Câu 3

    Cho bảng số liệu:

    Quy mô dân số và số dân thành thị một số vùng ở nước ta năm 2022

    (Đơn vị: triệu người)

    Vùng

    Tổng số dân

    Số dân thành thị

    Đồng bằng sông Hồng

    23,5

    8,8

    Đông Nam Bộ

    18,8

    12,5

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết, năm 2022 tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ cao hơn vùng Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

  4. Câu 4

    Cho bảng số liệu:

    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) và Vũng Tàu năm 2023

    (Đơn vị: oC)

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Hà Nội (Láng)

    18,2

    20,7

    22,7

    25,5

    29,5

    30,4

    31,5

    29,8

    29,1

    27,8

    24,4

    19,8

    Vũng Tàu

    26,5

    26,7

    26,6

    29,4

    29,7

    28,8

    28,2

    29,0

    28,0

    28,5

    28,4

    27,6

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Vũng Tàu thấp hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu °C.

  5. Câu 5

    Cho biểu đồ về sản lượng cao su của một số quốc gia giai đoạn 2018 – 2022:

    Trong giai đoạn 2018 – 2022, sản lượng cao su của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin có xu hướng tăng. (ảnh 1)

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

    a) Trong giai đoạn 2018 – 2022, sản lượng cao su của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin có xu hướng tăng.

    b) Sản lượng cao su các quốc gia trên có sự khác nhau là do tác động của các nhân tố khí hậu, địa hình, đất và trình độ canh tác.

    c) Trong giai đoạn 2018 – 2022, sản lượng cao su của Mi-an-ma tăng chậm hơn Cam-pu-chia.

    d) Biểu đồ trên thể hiện về quy mô sản lượng cao su của một số quốc gia giai đoạn 2018 – 2022.

Xem trước