DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí Sở Bắc Giang - lần 2 năm 2025 có đáp án

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

calendar
07-10-2024
oClockCircle
00:20:00
calendar

Ngày đăng: 07-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:20:00

T

Biên soạn tệp:

Phạm Sĩ Tuấn

Tổng câu hỏi:

10

Ngày tạo:

30-09-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho thông tin sau:

    Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của nước ta. Cơ cấu công nghiệp đang chuyển dịch theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh, phát triển theo hướng hiện đại, nâng cao trình độ công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

    a)  Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay chủ yếu do quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nội địa hoá sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh và hội nhập quốc tế.

    b)  Giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao là hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta.

    c)  Cơ cấu công nghiệp theo ngành đang chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá và chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn, tiếp cận công nghệ tiên tiến và hiện đại.

    d)  Mục đích chính của việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta là thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tạo việc làm cho lực lượng lao động đông đảo và thúc đẩy sản xuất hàng hoá.

  2. Câu 2

    Cho bảng số liệu sau:

    Số giờ nắng các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) và Vũng Tàu

    (Đơn vị: giờ)

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Hà Nội (Láng)

    83,8

    57,5

    74,8

    49,3

    176,7

    155,3

    205

    119,9

    117,1

    142,5

    138,4

    82,9

    Vũng Tàu

    162

    233,8

    307,1

    275,4

    219,9

    216,2

    191

    261,1

    193,9

    227,7

    180,2

    194,9

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê 2024)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tổng số giờ nắng các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Vũng Tàu nhiều hơn tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu giờ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

  3. Câu 3

    Cho bảng số liệu sau:

    Mực nước cao nhất và thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn, giai đoạn 2005 - 2022

    (Đơn vị: cm)

    Năm

    2005

    2010

    2015

    2020

    2022

    Mực nước cao nhất

    1470

    1540

    1629

    1506

    1587

    Mực nước thấp nhất

    1207

    1226

    1215

    1185

    1232

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê 2024)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2005 – 2022, mực nước cao nhất và thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn có sự chênh lệch lớn nhất vào năm nào?

  4. Câu 4

    Cho thông tin sau:

    Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế đặc biệt là phát triển nông nghiệp, thuỷ sản và du lịch. Đây là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, địa hình thấp, có ba mặt giáp biển với đường bờ biển dài. Nhiệt độ trung bình trên 250C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, số giờ nắng cao; lượng mưa trung bình năm lớn (khoảng 1500-2000mm), tập trung vào các tháng mùa mưa (từ tháng V đến tháng XI). Vùng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu.

    a)  Biểu hiện của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan, nước biển dâng, xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.

    b)  Thuận lợi chủ yếu để Đồng bằng sông Cửu Long phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm nông nghiệp đa dạng là địa hình bằng phẳng, diện tích đất phù sa lớn và màu mỡ.

    c)  Sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu nông nghiệp, lựa chọn các giống cây trồng vật nuôi phù hợp là giải pháp nhằm cắt giảm lượng phát thải khí nhà kính.

    d)  Khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện tính chất cận xích đạo; có sự phân hoá theo mùa rõ rệt.

  5. Câu 5

    PHẦNIII.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6.

    Năm 2022, nước ta có sản lượng lương thực có hạt là 47,1 triệu tấn và dân số là 99,5 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người năm 2022 của nước ta là bao nhiêu kg/người? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem trước