DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Đề thi thử THPTQG Hóa Học chuẩn cấu trúc bộ giáo dục có lời giải chi tiết (Đề số 8)

Đề thi thử THPTQG Hóa Học chuẩn cấu trúc bộ giáo dục có lời giải chi tiết (Đề số 8)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi: 40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

T

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

➔

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Nguyễn Trần Bảo Ngọc
Nguyễn Quốc Minh
Phạm Thị Hiền
Phan Thị Anh Thư
Huỳnh Hồng Duyên
Câu 1 (0.25đ)

Thí nghiệm nào sau đây không có sự hòa tan chất rắn?

  • A.

    Cho Cr(OH)3 vào dung dịch HCl

  • B.

    Cho Cr vào dung dịch H2SO4 loãng, nóng

  • C.

    Cho Cr vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội

  • D.

    Cho CrO3 vào H2O

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaAlO2 (hay \(Na\left[Al{\left(OH\right)}_{4}\right]\). Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Giá trị của m và x lần lượt là

  • A.

    72,3 gam và 1,01 mol

  • B.

    66,3 gam và 1,13 mol

  • C.

    54,6 gam và 1,09 mol

  • D.

    78,0 gam và 1,09 mol

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

Nung nóng 11,12 gam hỗn hợp gồm Cu, Fe, Mg ngoài không khí một thời gian thu được 15,12 gam hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch chứa 0,56 mol HCl thu được dung dịch Y. Cho AgNO3 dư vào Y thu được 81,98 gam kết tủa nà khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N5+). Số mol Fe2+ có trong Y là:

  • A.

    0,05

  • B.

    0,07

  • C.

    0,06

  • D.

    0,08

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)

Hợp chất X có các tính chất:

–Tác dụng với dung dịch AgNO3

– Không tác dụng với Fe

– Tác dụng với dung dịch Na2CO3 cho sản phẩm kết tủa và chất khí.

X là chất nào trong các chất sau?

  • A.

    FeCl3

  • B.

    BaCl2

  • C.

    CuSO4

  • D.

    AlCl3

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Hỗn hợp X gồm 3 este đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức; trong phân tử mỗi este có số liên kết π không quá 3. Đun nóng 22,28 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm các muối và hỗn hợp Z chứa ba ancol đều no. Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 28,75. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,23 mol O2, thu dược 19,61 gam Na2CO3 và 0,43 hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Biết rằng trong X, este có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 50% về số mol của hỗn hợp. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là

  • A.

    31,6%

  • B.

    59,7%

  • C.

    39,5%

  • D.

    55,3%

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)

Cho các cặp dung dịch sau:

(1) NaAlO2 và AlCl3;

(2) NaOH và NaHCO3;

 (3) BaCl2 và NaHCO3;

(4) NH4Cl và NaAlO2;

(5) Ba(AlO2)2 và Na2SO4;

(6) Na2CO3 và AlCl3;

(7) Ba(HCO3)2 và NaOH;

(8) CH3COONH4 và HCl;

(9) KHSO4 và NaHCO3;

(10) FeBr3 và K2CO3

Số cặp trong đó có phản ứng xảy ra là:

  • A.

    9

  • B.

    6

  • C.

    8

  • D.

    7

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)

Phát biểu nào sau đây sai?

  • A.

    Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang

  • B.

    Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt

  • C.

    Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2

  • D.

    Sắt(III) hiđroxit là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot. Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là

  • A.

    61,70%

  • B.

    44,61%

  • C.

    34,93%

  • D.

    50,63%

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Số đồng phân ancol của hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C4H8O là:

  • A.

    5

  • B.

    6

  • C.

    4

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)

Trong những năm 30 của thế kỷ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu "mỏng hơn tơ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn tơ lụa". Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất… Hãng Du Pont đã thu được hàng tỷ đôla mỗi năm bằng sáng chế về loại vật liệu này. Một trong số vật liệu đó là tơ nilon–6. Công thức một đoạn mạch của tơ nilon–6 là

  • A.

    (–CH2–CH=CH–CH2–)n

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)

Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là

  • A.

    CH3COOCH2–CH3

  • B.

    CH3COOCH3

  • C.

    CH3COOCH=CH2

  • D.

    CH2=CH–COOCH3

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Hòa tan hết 36,56 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,1 mol HCl và 0,02 mol HNO3 kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối clorua và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng %:2). Dung dịch Y hòa tan tối đa 7,68 gam bột Cu. Phần trăm khối lượng của đơn chất Fe có trong X gần nhất với?

  • A.

    20%

  • B.

    25%

  • C.

    15%

  • D.

    30%

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng sẽ giải phóng khí nào sau đây?

  • A.

    NO2

  • B.

    NO

  • C.

    N2O

  • D.

    NH3

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

Cho các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Ba dung dịch: glucozơ, saccarozơ và fructozơ có tính chất chung nào sau đây?

  • A.

    Đun nóng với Cu(OH)2 có kết tủa đỏ gạch

  • B.

    Hòa tan Cu(OH)2 trong dung dịch màu xanh lam

  • C.

    Thủy phân trong dung dịch H+ cho các monosaccarit nhỏ hơn

  • D.

    Đun nóng với AgNO3 trong dung dịch NH3 cho kết tủa Ag

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)

Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần:

  • A.

    CH3CH2COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH

  • B.

    CH3COOH, CH3CH2OH, CH3COOC2H5

  • C.

    CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH, CH3COOC2H5

  • D.

    HCOOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.25đ)

Hỗn hợp X gồm một tripeptit và một este của – amino axit (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,04 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Mặt khác đun nóng 0,2 mol X cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol Y và hỗn hợp Z gồm 2 muối của hai – amino axit có dạng H2N–CnH2n–COOH; trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MAB). Tỉ lệ gần nhất của a:b là

  • A.

    1,2

  • B.

    0,9

  • C.

    1,0

  • D.

    1,1

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)

Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit, thu được glucozơ. Tên gọi của X là

  • A.

    fructozơ

  • B.

    amilopectin

  • C.

    xenlulozơ

  • D.

    saccarozơ

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III). Chất X là

  • A.

    HNO3

  • B.

    H2SO4

  • C.

    HCl

  • D.

    CuSO4

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.25đ)

Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau và đều chứa vòng bezen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Mặt khác, cho m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 2,4 gam NaOH, thu được dung dịch T chứa hai muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là

  • A.

    1,64 gam

  • B.

    2,72 gam

  • C.

    3,28 gam

  • D.

    2,46 gam

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.