DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Đề thi thử THPTQG 2019 môn Lịch sử cực hay có đáp án (P1)

Trắc nghiệm sử Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 30-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

H

Biên soạn tệp:

Bùi Cẩm Phụng Hà

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

18-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) là gì?

    • A.

      Nặng về đấu tranh giai cấp, động lực của cách mạng là công – nông.

    • B.

       Chưa vạch ra đường lối cụ thể của cách mạng Việt Nam.

    • C.

      Chưa thấy được vị trí, vai trò của giai cấp công nhân.

    • D.

      Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của địa chủ phong kiến.

  2. Câu 2

    Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm

    • A.

      tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

    • B.

       tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng ba nước Đông Dưowng.

    • C.

       tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

    • D.

       giành thắng lợi quyết định về quân sự để tạo điều kiện thuận lợi trong đàm phán ngoại giao.

  3. Câu 3

    Điền những từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau đây: “Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là…”.

    • A.

      làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

    • B.

       làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

    • C.

      làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

    • D.

       làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước

  4. Câu 4

    Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, công nhân Vật Nam chỉ dừng lại ở đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế?

    • A.

      Vì số lượng còn ít do mới ra đời.

    • B.

       Vì đời sống vật chất còn thiếu thốn.

    • C.

       Vì chưa được giác ngộ lý luận cách mạng.

    • D.

       Vì bị sự quản lý chặt chẽ của thực dân Pháp.

  5. Câu 5

    Sau Hiệp định Giơnevơ (1954), Mĩ thay Pháp dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam nhằm thực hiện âm mưu

    • A.

      chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

    • B.

      chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự ở Đông Dương, Đông Nam Á.

    • C.

      biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự ở Đông Dương, Đông Nam Á.

    • D.

      biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

  6. Câu 6

    Điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941 so với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 là

    • A.

      giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

    • B.

       thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi chống đế quốc.

    • C.

       đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

    • D.

       tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

  7. Câu 7

    Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều định Huế thiết lập bản Hiệp ước Giáp Tuất 1874?

    • A.

      Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội.

    • B.

       Do Pháp bị đánh chặn ở Thanh Hóa.

    • C.

       Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ nhất.

    • D.

       Dp Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ hai.

  8. Câu 8

    Điểm mới trong âm mưu của Mĩ thể hiện ở chiến lược “Chiến tranh cực bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

    • A.

      mở rộng chiến tranh xâm lược Lào.

    • B.

       mở rộng chiến tranh xâm lược Campuchia.

    • C.

       mở rộng chiến tranh phá hoại Miền Bắc.

    • D.

       mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

  9. Câu 9

    Sự kiện nào sau đây chứng tỏ phong trào công nhân Việt Nam đã đấu tranh hoàn toàn tự giác?

    • A.

      Tổ chức Công hội được thành lập (1920).

    • B.

       Cuộc bãi công của công nhân Ba Sơn (8/1925).

    • C.

      Phong trào vô sản hóa (năm 1928).

    • D.

      Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930).

  10. Câu 10

    Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc Châu Phi nổ ra sớm nhất ở

    • A.

      Bắc Phi.

    • B.

       Tây Phi.

    • C.

       Trung Phi.

    • D.

      Nam Phi.

  11. Câu 11

    Nguồn gốc của tình trạng hau cường quốc Liên Xô – Mĩ nhanh chóng chuyển từ liên minh chống phát xít sang thế đối đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    • A.

      Mĩ can thiệp sâu vào tình hình nội bộ các nước Đông Âu.

    • B.

       Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

    • C.

       Mĩ âm mưu làm bá chủ thế giới.

    • D.

       Sự cạnh tranh thị trường tiêu thụ hàng hóa giữa hai cường quốc.

  12. Câu 12

    Điểm chung trong kế hoạc Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là

    • A.

      nhanh chóng xóa bỏ căn cứ địa Việt Bắc.

    • B.

       âm mưu tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam.

    • C.

       giành thế chủ động trên chiến trường.

    • D.

      đánh vào cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

  13. Câu 13

    Để hội nhập với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển của mình bằng cách

    • A.

      chính trị là trọng điểm.

    • B.

       văn hóa là trọng điểm.

    • C.

      quân sự là trọng điểm.

    • D.

      kinh tế là trọng điểm.

  14. Câu 14

    Đặc trưng cơ bản của trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là:

    • A.

       thế giới chia thành 2 phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mối phe.

    • B.

       hình thành trật tự thế giới đa cực.

    • C.

       dự vươn lên mạnh mẽ và đứng đầu thế giới của nền kinh tế Mĩ.

    • D.

       thế giới hình thành 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

  15. Câu 15

    Với thắng lợi nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới?

    • A.

      Cách mạng dân tộc, dân chủ ở Trung Quốc.

    • B.

       Cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu.

    • C.

       Cách mạng giải phóng dân tộc ở Nam Phi.

    • D.

       Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ ở Mĩ Latinh.

  16. Câu 16

    Hai hệ thống phòng ngự Pháp thiết lập ở Việt Nam năm 1950 là

    • A.

      hệ thống phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung du.

    • B.

      hệ thống phòng ngự trên Đường số 4 và Hành lang Đông – Tây (Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La).

    • C.

       hệ thống phòng ngự trên Đường số 4 và đồng bằng Bắc Bộ.

    • D.

       phong tuyến “Boong ke” và “vành đai trắng” xung quanh Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

  17. Câu 17

    Nhận định nào sau đây nói về thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám là không đúng?

    • A.

      Sau khi Nhật đảo chính Pháp, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

    • B.

       Thời cơ của Tổng khởi nghĩa Tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một.

    • C.

      Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, thời cơ tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

    • D.

       Dân tộc ta đã nhanh chóng chợp lấy thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

  18. Câu 18

    Hạn chế về lực lượng cách mạng nêu ra trong luận cương chính trị tháng 10/1930 được khắc phục trong mặt trận nào?

    • A.

      Mặt trận dân chủ Đông Dương.

    • B.

       Mặt trận Việt Minh.

    • C.

       Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

    • D.

      Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

  19. Câu 19

    Hệ tư tưởng phong kiến và các tôn giáo lớn nào được truyền vào nước ta thời Bắc thuộc?

    • A.

      Đạo giáo, Phật giáo, Hồi giáo.

    • B.

       Nho giáo, Phật giáo, Thiên Chúa giáo.

    • C.

      Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo.

    • D.

      Phật giáo, Nho giáo, Ấn Độ giáo.

  20. Câu 20

    Mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong thời kì nào ở Trung Quốc?

    • A.

      Nhà Đường.

    • B.

       Nhà Tống.

    • C.

       Nhà Minh.

    • D.

       Nhà Thanh.

Xem trước