DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề số 4)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề số 4)

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

T
Câu 1 (0.25đ)

Một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo nhẹ không dẫn điện có độ cứng k = 50 N/m, quả cầu nhỏ có khối lượng m = 200 g. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 = m/s2. Quả cầu được tích điện q = 5.10-5C . Hệ đang đứng yên thì người ta thiết lập một điện trường đều hướng dọc theo trục lò xo theo chiều giãn của lò xo, vecto cường độ điện trường có độ lớn E thỏa mãn đặc điểm là cứ sau 1s nó lại tăng đột ngột lên thành 2E, 3E, 4E... với E = 5.104 V/m. Sau 6s kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật đi được quãng đường s gần nhất với giá trị nào sau đây ?

  • A.

    145cm

  • B.

    165cm

  • C.

    245cm

  • D.

    265cm

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của sóng cơ ?

  • A.

    Không có tính tuần hoàn theo không gian

  • B.

    Có tính tuần hoàn theo thời gian

  • C.

    Không mang theo phn tử môi trường khi lan truyền

  • D.

    Có hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

Chọn phát biểu đúng?

Trong mạch dao động điện từ LC lí tưởng, điện tích trên bản tụ C và cường độ dòng điện qua cuộn cảm L biến thiên điều hòa

  • A.

    cùng tần số

  • B.

    cùng pha ban đầu

  • C.

    cùng biên độ

  • D.

    cùng chu kì và pha ban đầu

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)

Cho một chùm sáng trắng hẹp chiếu từ không khí tới một mặt của một tấm thủy tinh theo phương xiên. Hiện tượng nào sau đây không xảy ra ở bề mặt?

  • A.

    Phản xạ

  • B.

    Khúc xạ

  • C.

    Phản xạ toàn phần

  • D.

    Tán sắc

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Tiến hành thí nghiệm với con lắc lò xo treo thẳng đứng.

Lần 1. Cung cấp cho vật nặng vận tốc \({v}_{0}\) từ vị trí cân bằng thì vật dao động với biên độ \({A}_{1}=3,6 cm\).

Lần 2. Đưa vật đến vị trí cách vị trí cân bằng đoạn \({x}_{0}\) rồi buông nhẹ. Lần này vật dao động với biên độ \({A}_{2}=4,8 cm\).

Lần 3. Đưa vật đến vị trí cách vị trí cân bằng đoạn \({x}_{0}\) rồi cung cấp cho vật nặng vận tốc \({v}_{0}\). Lần này vật dao động với biên độ bằng

  • A.

    4 cm

  • B.

    5 cm

  • C.

    6 cm

  • D.

    4,2 cm

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)

Một sóng truyền theo phương ngang AB. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng sóng được biểu diễn như trên hình bên. Biết rằng điểm M đang đi lên vị trí cân bằng. Sau thời điểm này \(\frac{3T}{2}\) (T là chu kì dao động sóng) thì điểm N đang

  • A.

    đi xuống

  • B.

    đi lên

  • C.

    nằm yên

  • D.

    có tốc độ cực đại

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)

Cho mạch điện như hình vẽ bên.

Biết R1 = 4\(\omega\), R2 = 6 \(\omega\), R3 = 12 \(\omega\), nguồn điện có suất điện động E = 12 V và điện trở trong r = 1 \(\omega\). Bỏ qua điện trở ampe kế và dây nối. Hỏi dòng điện chạy qua R2 theo chiều nào và số chỉ ampe kế bằng bao nhiêu?

  • A.

    Từ N đến M; 4 A

  • B.

    Từ M đến N; 4 A

  • C.

    Từ N đến M; 2 A

  • D.

    Từ M đến N; 2 A

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)

Đặt điện áp u =\({U}_{0}\mathrm{cos}\left(\omega t\right)\) (U0, \(\omega\) không đổi) vào đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng UL giữa hai đầu cuộn cảm và hệ số công suất  của đoạn mạch theo giá trị của độ tự cảm L. Giá trị của U0 gần nhất với giá trị nào sau đây ?

  • A.

    230 V.

  • B.

    255 V.

  • C.

    220 V.

  • D.

    185 V.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau bằng kim loại, có khối lượng 90 g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi chỉ không dãn, có cùng độ dài 10 cm, biết một quả được giữ cố định ở vị trí cân bằng. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 60°. Lấy g = 10 m/s2. Xác định độ lớn lượng điện tích đã truyền cho các quả cầu

  • A.

    10-6 C

  • B.

    2.10-6 C

  • C.

    3.10-6 C

  • D.

    4.10-6 C

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)

Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động cùng phương cùng tần số đạt cực tiểu khi hai dao động thành phần

  • A.

    vuông pha

  • B.

    cùng pha

  • C.

    ngược pha

  • D.

    cùng biên độ

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)

Mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kì T. Kí hiệu A, B lần lượt là tên hai bản tụ. Tại thời điểm t1 bản A đang tích điện dương và tụ đang phóng điện, đến thời điểm t2 = t1 + \(\frac{3T}{4}\) thì bản B đang tích điện

  • A.

    dương và dòng điện qua cuộn dây có chiều từ B đến A

  • B.

    âm và dòng điện qua cuộn dây có chiều từ B đến A

  • C.

    dương và dòng điện qua cuộn dây có chiều từ A đến B

  • D.

    âm và dòng điện qua cuộn dây có chiều từ A đến B

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Cường độ âm tại một điểm tăng lên gấp bao nhiêu lần nếu mức cường độ âm tại đó tăng thêm 2dB?

  • A.

    100 lần

  • B.

    3,16 lần

  • C.

    1,58 lần

  • D.

    1000 lần

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi \({r}_{0}\) là bán kính Bo. Trong các quỹ đạo dừng của electron có bán kính lần lượt là \({r}_{0}\); 4\({r}_{0}\) ; 9\({r}_{0}\)  và 16\({r}_{0}\) , quỹ đạo nào có bán lánh ứng với trạng thái dừng có mức năng lượng cao nhất

  • A.

     \({r}_{0}\)

  • B.

     

  • C.

     

  • D.

     

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm bốn thành phần đơn sắc đỏ, vàng, lam và tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không khí dưới góc tới 37°. Biết chiết suất của môi trường này đối với ánh sáng đơn sắc đỏ, vàng, lam, tím lần lượt là 1,643; 1,657; 1,674 và 1,695. Góc lớn nhất giữa tia phản xạ và tia khúc xạ là

  • A.

    61,6°

  • B.

    52,6°

  • C.

    33,6°

  • D.

    11,6°

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Trong một vụ thử hạt nhân, quả bom hạt nhân sử dụng sự phân hạch của đồng vị \({}_{92}{}^{235}U\) với hệ số nhân nơtron là k, (k > 1). Giả sử \({}_{92}{}^{235}U\) phân hạch trong mỗi phản ứng tạo ra 210 MeV. Coi lần đầu chỉ có một phân hạch và các lần phân hạch xảy ra đồng loạt. Sau 85 phân hạch thì quả bom giải phóng một năng lượng tổng cộng là 361,07 triệu kWh. Xác định hệ số nhân nơtron k?

  • A.

    2,0

  • B.

    2.2

  • C.

    2,4

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)

Cho đoạn mạch gồm hai hộp kín X1 ,X2 mắc nối tiếp. Trong mỗi hộp kín có chứa các linh kiện điện trở thuần, cuộn cảm thuần, tụ điện mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều \(u=110\sqrt{2}\mathrm{cos}(\omega t+\phi )\left(V\right)\) (với \(\omega\) không đổi) thì thấy điện áp giữa hai đầu hộp X1 sớm pha hơn cường độ dòng điện qua mạch góc \(\frac{\pi}{3}\)(rad) và điện áp giữa hai đầu hộp X2 trễ pha hơn cường độ dòng điện qua mạch góc \(\frac{\pi}{2}\)(rad). Điện áp cực đại giữa hai đầu hộp kín X2 có giá trị lớn nhất bằng

  • A.

    300 V

  • B.

    220 V

  • C.

     \(220\sqrt{2}V\)

  • D.

     \(200\sqrt{2}V\)

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.25đ)

Điều nào sau đây không đúng khi nói về máy biến áp lí tưởng?

  • A.

    Làm thay đổi điện áp hiệu dụng và cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

  • B.

    Cường độ dòng điện hiệu dụng qua các cuộn dây tỉ lệ thuận với tần số vòng dây mỗi cuộn

  • C.

    Máy hạ áp có số vòng dây ở cuộn thứ cấp ít hơn số vòng dây của cuộn sơ cấp

  • D.

    Tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng nhau

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, vị trí vân tối trên màn quan sát là

  • A.

    (2k-l)i

  • B.

     \(k\frac{\lambda D}{a}.\)

  • C.

    (2k+l)i.

  • D.

     \((2k+1)\frac{\lambda D}{2a}.\)

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Năm 1600, nhà khoa học Gilbert đã nhận định rằng Trái Đất là một thỏi nam châm khổng lồ. Giả sử rằng thành phần nằm ngang của từ trường trái đất tại Nghệ An, Việt Nam có độ lớn bằng 3.10-5T, còn thành phần thẳng đứng rất nhỏ so với phương nằm ngang. Một đoạn dây dẫn dài 100m mang dòng điện 140A đặt vuông góc với từ trường trái đất thì chịu tác dụng của lực từ có độ lớn bằng bao nhiêu?

  • A.

    0,22N

  • B.

    0,32N

  • C.

    0,42N

  • D.

    0,52N

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.25đ)

Cho mạch điện gồm cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với biến trở R. Đặt vào đoạn mạch trên điện áp xoay chiều ổn định u = \({U}_{0}cos\omega t\). Khi R = R0 thì thấy điện áp hiệu dụng trên biến trở và trên cuộn dây bằng nhau. Sau đó tăng R từ giá trị R0 thì

  • A.

    công suất toàn mạch tăng rồi giảm

  • B.

    công suất trên biến trở tăng rồi giảm

  • C.

    công suất trên biến trở giảm

  • D.

    cường độ dòng điện tăng rồi giảm

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.