DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Đề thi thử thpt năm 2020 môn Toán cực hay có lời giải chi tiết (đề số 11)

Đề thi thử thpt năm 2020 môn Toán cực hay có lời giải chi tiết (đề số 11)

Trắc nghiệm toán Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:49
Thời gian làm: 00:59:00

Tổng câu hỏi: 49

Thời gian làm: 00:59:00

N
Câu 1 (0.2đ)

Giải bất phương trình\({\mathrm{log}}_{\frac{1}{2}}{\left({\mathrm{log}}_{3}\left(2x-1\right)\right)}^{1000}>0\)

  • A.

     \(\frac{1}{2}

  • B.

    \(\frac{2}{3}

  • C.

    \(1

  • D.

     \(1

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.2đ)

Cho \({z}_{1},{z}_{2}\)là hai trong các số phức z thỏa mãn điều kiện \(\left|z-5-3i\right|=5\), đồng thời \(\left|{z}_{1}-{z}_{2}\right|=8\). Tập hợp các điểm biểu diễn của số phức \(w={z}_{1}+{z}_{2}\) trong mặt phẳng tọa độ Oxy là đường tròn có phương trình nào dưới đây?

  • A.

     \({\left(x-\frac{5}{2}\right)}^{2}+{\left(y-\frac{3}{2}\right)}^{2}=\frac{9}{4}\)

  • B.

    \({\left(x-\frac{5}{2}\right)}^{2}+{\left(y-\frac{3}{2}\right)}^{2}=9\)

  • C.

     \({\left(x-10\right)}^{2}+{\left(y-6\right)}^{2}=36\)

  • D.

    \({\left(x-10\right)}^{2}+{\left(y-6\right)}^{2}=16\)

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.2đ)

Cho hình chóp S.ABC có các góc tại đỉnh S cùng bằng \(60°\), \(SA=a, SB=2a, SC=3a\). Tính khoảng cách từ đỉnh A đến mặt phẳng (SBC)

  • A.

     \(a\sqrt{3}\)

  • B.

    \(a\sqrt{6}\)

  • C.

    \(\frac{a\sqrt{6}}{3}\)

  • D.

    \(\frac{a\sqrt{3}}{3}\)

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.2đ)

Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC.A\text{'}B\text{'}C\text{'}\) có độ dài cạnh đáy bằng 3a và chiều cao bằng 8a. Tính bán kính R của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện AB’C’C.

  • A.

    R = 4a

  • B.

    R = 5a

  • C.

     \(R=a\sqrt{19}\)

  • D.

    \(R=2a\sqrt{19}\)

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.2đ)

Đặt \({\mathrm{log}}_{2}3=a, {\mathrm{log}}_{3}4=b\). Biểu diễn \(T={\mathrm{log}}_{27}8+{\mathrm{log}}_{256}81\) theo a và b ta được \(T=\frac{x{a}^{2}+y{b}^{2}+4}{z{a}^{2}b+a{b}^{2}}\) với x, y, z là các số thực. Hãy tính tổng \(4{x}^{2}+y-{z}^{3}\).

  • A.

    3

  • B.

    4

  • C.

    6

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.2đ)

Cho hàm sốf(x) có nguyên hàm làF(x) trên đoạn [1;2], biết \(F\left(2\right)=1\) và \({\int}_{1}^{2}F\left(x\right)dx=5\). Tính \(I={\int}_{1}^{2}\left(x-1\right)f\left(x\right)dx\)

  • A.

     \(I=\frac{37}{9}\)

  • B.

    \(I=\frac{7}{9}\)

  • C.

    I = 4

  • D.

    I = -4

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.2đ)

Hình nào sau đây không phải hình đa diện ?

  • A.

     

  • B.

     

  • C.

     

  • D.

     

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.2đ)

Cho a và b là các số thực. Biết \(\underset{x\to +\infty}{lim}\left(ax+b-\sqrt{{x}^{2}-6x+2}\right)=3\), thì tổng \(2ab+b+{a}^{2}\) bằng:

  • A.

    1

  • B.

    -6

  • C.

    7

  • D.

    -5

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.2đ)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A (1;2;1) và hai đường thẳng \({d}_{1}:\frac{x-1}{1}=\frac{y+1}{1}=\frac{z-3}{-1};{d}_{2}:\frac{x-1}{1}=\frac{y+2}{1}=\frac{z-2}{1}\). Viết phương trình đường thẳng d song song với mặt phẳng \(\left(P\right): 2x+3y+4z-6=0\), cắt đường thẳng \({d}_{1},{d}_{2}\) lần lượt tại M và N sao cho \(\overrightarrow{AM}\overrightarrow{AN}=5\) và điểm N có hoành độ nguyên.

  • A.

     \(d:\frac{x-2}{1}=\frac{y}{-2}=\frac{z-2}{1}\)

  • B.

    \(d:\frac{x-3}{1}=\frac{y-1}{2}=\frac{z-1}{-2}\)

  • C.

    \(d:\frac{x}{3}=\frac{y+2}{2}=\frac{z-4}{-3}\)

  • D.

    \(d:\frac{x-1}{4}=\frac{y+1}{-4}=\frac{z-3}{1}\)

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.2đ)

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số \(y=\frac{{x}^{2}-1}{\sqrt{m{\left(x-1\right)}^{2}+16}}\) có hai tiệm cận đứng.

  • A.

    m < 0

  • B.

    m < -4

  • C.

     \(\left\{\begin{array}{l}m<0\ m\ne -4\end{array}\right.\)

  • D.

    m < 1

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.2đ)

Rút gọn biểu thức \(P=\frac{{a}^{\sqrt{7}+1}.{a}^{2-\sqrt{7}}}{{\left({a}^{\sqrt{2}-2}\right)}^{\sqrt{2}+2}}\), với a > 0 ta được

  • A.

     \(P={a}^{4}\)

  • B.

    \(P={a}^{3}\)

  • C.

    \(P={a}^{5}\)

  • D.

    P = a

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.2đ)

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC đều cạnh a, tam giác SBA vuông tại B, tam giác SAC vuông tại C. Biết góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (ABC) bằng \(60°\). Tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB)

  • A.

     \(\frac{3\sqrt{3}a}{8}\)

  • B.

    \(\frac{3a}{4}\)

  • C.

    \(\frac{3\sqrt{3}a}{6}\)

  • D.

    \(\frac{3\sqrt{3}a}{11}\)

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.2đ)

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a. Góc hợp bởi cạnh bên và mặt phẳng đáy bằng \(60°\). Khi đó khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC bằng.

  • A.

     \(\frac{3a}{2}\)

  • B.

    \(\frac{3a}{4}\)

  • C.

    \(\frac{3a\sqrt{3}}{2}\)

  • D.

    \(\frac{3a\sqrt{3}}{4}\)

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.2đ)

Cho hình tròn tâm S, bán kính R = 2 . Cắt đi \(\frac{1}{4}\)hình tròn rồi dán lại để tạo ra mặt xung quanh của hình nón như hình vẽ. Tính diện tích toàn phần của hình nón đó.

  • A.

     \(\frac{21\mathrm{\pi}}{4}\)

  • B.

     \(\left(3+4\sqrt{3}\right)\mathrm{\pi}\)

  • C.

    \(\left(3+2\sqrt{3}\right)\mathrm{\pi}\)

  • D.

     \(3\mathrm{\pi}\)

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.2đ)

Nguyên hàm của hàm số \(f\left(x\right)={x}^{2}+\frac{3}{x}-2\sqrt{x}\left(x>0\right)\) là

  • A.

     \(\frac{{x}^{3}}{3}+3\mathrm{ln}x-\frac{4}{3}\sqrt{{x}^{3}}\)

  • B.

    \(\frac{{x}^{3}}{3}+3\mathrm{ln}\left|x\right|-\frac{4}{3}\sqrt{{x}^{3}}+C\)

  • C.

    \(\frac{{x}^{3}}{3}+3\mathrm{ln}\left|x\right|+\frac{4}{3}\sqrt{{x}^{3}}+C\)

  • D.

    \(\frac{{x}^{3}}{3}-3\mathrm{ln}\left|x\right|-\frac{4}{3}\sqrt{{x}^{3}}+C\)

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.2đ)

Biết \(I={\int}_{1}^{5}\frac{\sqrt{2x-1}}{2x+3\sqrt{2x-1}+1}dx=a+b\mathrm{ln}2+c\mathrm{ln}\frac{3}{5}\left(a,b,c\in \mathrm{\mathbb{Z}}\right)\). Khi đó, giá trị \(P={a}^{2}-ab+2c\) là:

  • A.

    10

  • B.

    8

  • C.

    9

  • D.

    0

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.2đ)

Một vật chuyển động theo quy luật\(S=-\frac{1}{3}{t}^{3}+6{t}^{2}\)với t(s) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và S(m) là quảng đường vật duy chuyển được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng 9 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

  • A.

    36 (m/s)

  • B.

    243 (m/s)

  • C.

    24 (m/s)

  • D.

    39 (m/s)

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.2đ)

Cho số phức \(z=x+yi\left(x,y\in \mathrm{ℝ}\right)\). Tập hợp các điểm biểu diễn của số phức z sao cho số phức \(\frac{z+i}{z-i}\) là một số thực âm là:

  • A.

    Các điểm trên trục hoành với -1 < x < 1

  • B.

    Các điểm trên trục tung với -1 < y < 1

  • C.

    Các điểm trên trục tung với \(-1\le y<1\)

  • D.

    Các điểm trên trục tung với \({|}_{y\ge 1}^{y\le -1}\)

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.2đ)

Biết F(x) là nguyên hàm của hàm số\(f\left(x\right)=4{x}^{3}-\frac{1}{{x}^{2}}+3x\) và thỏa mãn \(5F\left(1\right)+F\left(2\right)=43\). Tính F(2).

  • A.

     \(F\left(2\right)=\frac{151}{4}\)

  • B.

    \(F\left(2\right)=23\)

  • C.

    \(F\left(2\right)=\frac{45}{2}\)

  • D.

    \(F\left(2\right)=\frac{86}{7}\)

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.2đ)

Cho hàm số f(x) là hàm số lẻ, liên tục trên [-4;4]. Biết rằng \({\int}_{-2}^{0}f\left(-x\right)dx=2\) và \({\int}_{1}^{2}f\left(-2x\right)dx=4\). Tính tích phân \({\int}_{0}^{4}f\left(x\right)dx\).

  • A.

    I = -10

  • B.

    I = -6

  • C.

    I = 6

  • D.

    I = 10

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.2đ)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng \(\left(P\right): 2x+y-z+3=0\) và đường thẳng \(d:\left\{\begin{array}{l}x=2+mt\ y=n+3t\ z=1-2t\end{array}\right.\). Với giá trị nào của m, n thì đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (P)?

  • A.

     \(m=-\frac{5}{2}, n=6\)

  • B.

    \(m=\frac{5}{2}, n=6\)

  • C.

    \(m=\frac{5}{2}, n=-6\)

  • D.

    \(m=-\frac{5}{2}, n=-6\)

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.2đ)

Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f’(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Tìm m để hàm số \(y=f\left({x}^{2}-2m\right)\) có ba điểm cực trị.

  • A.

     \(m\in (-\frac{3}{2};0]\)

  • B.

     \(m\in \left(3;+\infty \right)\)

  • C.

     \(m\in \left[0;\frac{3}{2}\right]\)

  • D.

     \(m\in \left(-\infty ;0\right)\)

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.2đ)

Cho hàm số \(y=\frac{\mathrm{ln}\left(2x-a\right)-2m}{\mathrm{ln}\left(2x-a\right)+2}\)(m là tham số thực), trong đó x, a là các số thực thỏa mãn đẳng thức

\({\mathrm{log}}_{2}\left({x}^{2}+{a}^{2}\right)+{\mathrm{log}}_{\sqrt{2}}\left({x}^{2}+{a}^{2}\right)+{\mathrm{log}}_{\sqrt{\sqrt{2}}}\left({x}^{2}+{a}^{2}\right)+...+{\mathrm{log}}_{\underset{n căn}{\underset{⏝}{\sqrt{\sqrt{...\sqrt{2}}}}}}\left({x}^{2}+{a}^{2}\right)-\left({2}^{n+1}-1\right)\left({\mathrm{log}}_{2}xa+1\right)=0\)(với n là số nguyên dương). Gọi S là tập hợp các giá trị của m thỏa mãn \(\underset{\left[1;{e}^{2}\right]}{Max}y=1\). Số phần tử của S là:/

  • A.

    0

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    Vô số

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.2đ)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I nm trên tia Ox bán kính bng 3 và tiếp xúc với mặt phẳng (Oyz). Viết phương trình mặt cầu (S).

  • A.

     \({x}^{2}+{y}^{2}+{\left(z-3\right)}^{2}=9\)

  • B.

    \({x}^{2}+{y}^{2}+{\left(z+3\right)}^{2}=9\)

  • C.

    \({\left(x-3\right)}^{2}+{y}^{2}+{z}^{2}=3\)

  • D.

    \({\left(x-3\right)}^{2}+{y}^{2}+{z}^{2}=9\)

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.