DayThemLogo
Câu
1
trên 25
ab testing

Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 1)

Trắc nghiệm lý lớp 9

calendar

Ngày đăng: 22-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:35:00

T

Biên soạn tệp:

Nguyễn Hồng Thanh

Tổng câu hỏi:

25

Ngày tạo:

18-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1= 6 Ω, R2= 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

    • A.

      I = 0,6A.

    • B.

      I = 3A

    • C.

      I = 1A.

    • D.

      I = 1A.

  2. Câu 2
    Hai bóng đèn có ghi: 220V – 25W, 220V – 40W. Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện:
    • A.

      25V.

    • B.

      40V

    • C.

      220V.

    • D.

      110V.

  3. Câu 3

    Với 3 điện trở bằng nhau có thể mắc thành bao nhiêu mạch điện có điện trở tương đương khác nhau?

    • A.

      3 cách.

    • B.

      2 cách.

    • C.

      5 cách.

    • D.

      4 cách.

  4. Câu 4

    Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:

    • A.

      \(\frac{{{R_1} + {R_2}}}{{{R_{1.}}{R_2}}}\)

    • B.

      \(\frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\).

    • C.

      R1. R2.

    • D.

      R1+ R2.

  5. Câu 5

    Điện trở của một vật không phụ thuộc vào:

    • A.

      Tiết diện thẳng của vật.

    • B.

      Điện trở suất của vật.

    • C.

      Khối lượng riêng của vật.

    • D.

      Chiều dài của vật.

  6. Câu 6
    Hai điện trở R1= 3Ω, R2 = 6Ω mắc song song với nhau, điện trở tương đương của mạch là:
    • A.

      4Ω.

    • B.

      2Ω.

    • C.

      6Ω.

    • D.

      9Ω.

  7. Câu 7
    Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
    • A.

      Oát (W).

    • B.

      Ampe (A).

    • C.

      Ôm (Ω).

    • D.

      Vôn (V)

  8. Câu 8

    Trong các công thức sau đây, công thức nào không phù hợp với đoạn mạch mắc song song?

    • A.

      I = I1+ I2+ ... + In

    • B.

      U = U1= U2= ... = Un

    • C.

      R = R1+ R2+ ... + Rn

    • D.

      \(\frac{1}{{R{}_1}} + \frac{1}{{R{}_2}} + ... + \frac{1}{{R{}_n}}\)

  9. Câu 9

    Trong các công thức tính công suất sau đây. Hãy chọn công thức sai?

    • A.

      P = A.t.

    • B.

      P = \(\frac{A}{t}\).

    • C.

      P = U.I.

    • D.

      P = I2.R.

  10. Câu 10

    Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1= 8Ω; R2= 12Ω; R3= 4Ω; hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 48V. Tính hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R2?

    • A.

      8V.

    • B.

      36V.

    • C.

      24V.

    • D.

      12V.

  11. Câu 11
    Trong các công thức sau đây, hãy chọn công thức sai. Với U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, I là cường độ dòng điện qua dây dẫn, R là điện trở của dây dẫn.
    • A.

      I = \(\frac{U}{R}\)

    • B.

      R = \(\frac{U}{I}\)

    • C.

      I = U.R

    • D.

      U = I.R

  12. Câu 12

    Với hai dây dẫn cùng chiều dài và vật liệu ta có:

    • A.

      \(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{S_1^2}}{{S_2^2}}\).

    • B.

      \({\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}_{}}\)= \(\frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}\).

    • C.

      \(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{S_2^2}}{{S_1^2}}\).

    • D.
      \(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\)= \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\).
  13. Câu 13
    Cho mạch điện gồm hai điện trở R1= 4Ω, R2= 8Ω mắc song song, cường độ dòng điện qua R2là 0,2A. Cường độ dòng điện ở mạch chính là:
    • A.

      0,6 A.

    • B.

      0, 4 A.

    • C.

      0,8 A.

    • D.

      0,3 A.

Xem trước