DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 28
ab testing

Đề thi cuối kì 2 Sinh 11 có đáp án ( Đề 3)

Trắc nghiệm sinh lớp 11

calendar

Ngày đăng: 06-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:38:00

T

Biên soạn tệp:

Vũ Hoàng An Thủy

Tổng câu hỏi:

28

Ngày tạo:

06-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở người, sự phát triển của phôi thai

    • A.

      diễn ra bên ngoài cơ thể mẹ.

    • B.

      kéo dài khoảng 5 – 7 ngày. 

    • C.

      nhờ vào nguồn chất dinh dưỡng của cơ thể mẹ qua nhau thai.

    • D.
      không phụ thuộc vào cơ thể mẹ.
  2. Câu 2

    Tôm, cua mọc lại càng sau khi bị gãy

    • A.

      là ví dụ về sinh sản ở sinh vật, do cơ quan mới được tạo thành.

    • B.

      là ví dụ về sinh sản ở sinh vật, do có sự tạo thành cơ thể mới.

    • C.

      không phải là sinh sản ở sinh vật, do không có sự tổ hợp giữa giao tử đực và cái.

    • D.
      không phải là sinh sản ở sinh vật, do không có sự tạo thành cá thể mới.
  3. Câu 3

    Những ưu điểm của cành chiết và cành giâm so với cây trồng từ hạt?

    • A.

       Giữ nguyên được tính trạng mà người ta mong muốn.

    • B.

       Sớm ra hoa kết quả nên sớm được thu hoạch.

    • C.

       Cây lâu già cỗi.

    • D.
       Cả A và B.
  4. Câu 4

    Sau khi hạt phấn rơi vào đầu nhụy

    • A.

       hạt phấn sẽ xâm nhập vào đầu nhụy.

    • B.

       hạt phấn sẽ nảy mầm nếu gặp điều kiện thuận lợi.

    • C.

       hạt phấn sẽ khô đi.

    • D.
       hạt phấn đợi chín hẳn sẽ tham gia thụ tinh.
  5. Câu 5

    Phát biểu nào không đúng khi nói về các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật?

    • A.

      Khi ghép cành phải buộc chặt cành ghép vào gốc ghép để mô dẫn của cành ghép và gốc ghép nối liền với nhau.

    • B.

      Người ta không áp dụng phương pháp giâm cành cho các giống cây ăn quả (cam, bưởi,...) vì thời gian ra rễ ở các cây này rất lâu.

    • C.

      Phương pháp nuôi cấy mô tế bào có thể tạo ra đời con có số lượng lớn và đa dạng về mặt di truyền.

    • D.
      Phương pháp chiết cành cho các cây ăn quả có thể rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây.
  6. Câu 6

    Ví dụ nào dưới đây không thể hiện cơ thể sinh vật là một hệ thống mở? 

    • A.

      Cơ thể động vật tiết hormone glucagon.

    • B.

      Cơ thể thu nhận nước, chất dinh dưỡng từ rễ ở thực vật và từ cơ quan tiêu hoá ở động vật.

    • C.

      Cơ thể thu nhận O2, thải CO2 qua hoạt động hô hấp.

    • D.

      Nhiệt sinh ra từ hoạt động trao đổi chất và năng lượng của cơ thể được thải

      ra ngoài môi trường.

  7. Câu 7

    Ở khoai tây, cây con được sinh ra từ

    • A.

      lá.

    • B.

      thân.

    • C.

      củ.

    • D.
      cành.
  8. Câu 8

    Đối với cơ thể sinh vật, khả năng tự điều chỉnh giúp

    • A.

      sinh vật không bị ảnh hưởng bởi môi trường.

    • B.

      đảm bảo sự cân bằng giữa sinh vật đó với sinh vật khác.

    • C.

      đảm sự cân bằng động trong hệ sinh thái, giúp hệ sinh thái tồn tại và phát triển.

    • D.
      đảm bảo sự cân bằng trong cơ thể, giúp sinh vật tồn tại, thích nghi với môi trường sống và ngày càng tiến hóa.
  9. Câu 9

    Trong sinh sản hữu tính, cơ thể mới được hình thành từ cấu trúc nào sau đây?

    • A.

      Hợp tử.

    • B.

      Bào tử.

    • C.

      Giao tử.

    • D.
      Mô/cơ quan của cơ thể mẹ.
  10. Câu 10

    Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột có thể dẫn đến hàng loạt cá thể động vật sinh sản vô tính bị chết vì

    • A.

       các cá thể giống hệt nhau về kiểu gen.

    • B.

       các cá thể khác nhau về kiểu gen.  

    • C.

      do thời tiết khắc nghiệt.   

    • D.
       Tất cả đều sai.
  11. Câu 11

    Ở cá thể đực, hormone LH có tác dụng gì?

    • A.

      Ức chế sản sinh tinh trùng.

    • B.

      Kích thích tế bào kẽ tiết hormone testosterone. 

    • C.

      Kích thích vùng dưới đồi, làm tăng tiết GnRH. 

    • D.
      Kích thích quá trình tiết inhibin ở tỉnh hoàn. 
  12. Câu 12

    Một số loài cá (cá bảy màu, cá mập trắng) có hiện tượng đẻ trứng thai. Trong trường hợp này cơ thể mẹ có vai trò chính là

    • A.

       cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển.

    • B.

       bảo vệ và cung cấp nhiệt độ cho phôi phát triển.

    • C.

       chọn lọc giới tính của phôi.

    • D.
       chọn lọc các cá thể khoẻ mạnh.
  13. Câu 13

    Cho các loài động vật sau: 

    (1) Ong. (2) Bướm. (3) Châu chấu. (4) Gián. (5) Ếch. 

    Trong số các loài trên có bao nhiêu loài phát triển qua biến thái không hoàn toàn?

    • A.

       5.

    • B.

       2.

    • C.

       4.

    • D.
       3.
  14. Câu 14

    Sinh trưởng thứ cấp đảm bảo cho

    • A.

      thân và rễ to ra theo đường kính.

    • B.

      thân và rễ dài ra.

    • C.

      lóng cây dài ra.

    • D.
      lá cây to ra.
Xem trước