DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 28
ab testing

Đề thi cuối học kì 1 Vật lí 10 có đáp án (Đề 2)

Trắc nghiệm lý lớp 10

calendar

Ngày đăng: 14-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:38:00

N

Biên soạn tệp:

Võ Đức Nghĩa

Tổng câu hỏi:

28

Ngày tạo:

03-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một vật ở trong lòng chất lỏng và đang chuyển động đi xuống, khi đó độ lớn giữa lực đẩy Archimedes và trọng lượng của vật như thế nào?

    • A.
      Độ lớn giữa lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng của vật.
    • B.
      Độ lớn giữa lực đẩy Archimedes nhỏ hơn trọng lượng của vật.
    • C.
      Độ lớn giữa lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lượng của vật.
    • D.
      Không xác định được.
  2. Câu 2

    Chuyển động nào dưới đây có thể coi như là chuyển động rơi tự do?

    • A.
      Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang.
    • B.
      Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc.
    • C.
      Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi.
    • D.
      Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao.
  3. Câu 3

    Phát biểu nào sau đây là sai:

    Khi căng một sợi dây bằng cách buộc sợi dây vào giá đỡ và treo vật nặng lên thì:

    • A.
      Lực căng dây xuất hiện chống lại xu hướng bị kéo giãn.
    • B.
      Vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.
    • C.
      Lực căng dây tác dụng lên giá treo và trọng lực của vật là hai lực cân bằng.
    • D.
      Độ lớn của lực căng là như nhau tại tất cả các điểm trên dây, nếu dây đứng yên.
  4. Câu 4

    Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga. Sau 2 phút thì dừng lại ở sân ga. Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm phanh. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu.

    • A.
      400 m.
    • B.
      500 m.
    • C.
      120 m.
    • D.
      600 m.
  5. Câu 5

    Hãy nêu một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện?

    • A.
      đảm bảo các thiết bị sử dụng điện phải có hệ thống cách điện an toàn.
    • B.
      quan sát, chỉ dẫn các biển báo tín hiệu nguy hiểm.
    • C.
      sử dụng các phương tiện bảo hộ, an toàn.
    • D.
      Cả A, B và C.
  6. Câu 6

    Biết F1 = 25 N, F2 = 10 N, F3 = 10 N. Moment của các lực trong Hình 21.1: \({M}_{\left(F1\right)};{M}_{\left(F2\right)};{M}_{\left(F3\right)}\) đối với trục quay lần lượt là

    Media VietJack
    • A.
      A -8 N.m; 8,5 N.m; 0.
    • B.
      -0,8 N.m; 8,5 N.m; 0.
    • C.
      8 N.m; 8,5 N.m; 0.
    • D.
      8,5 N.m; -8 N.m; 0.
  7. Câu 7

    Hai lực khác phương \(\overrightarrow{{F}_{1}}\)và \(\overrightarrow{{F}_{2}}\)có độ lớn F1 = F2 = 20 N, góc tạo bởi hai lực này là 60°. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là

    • A.
      14,1 N.
    • B.
      \(20\sqrt{3}\) N.
    • C.
      17,3 N.
    • D.
      20 N.
  8. Câu 8

    Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:

    • A.
      ma sát lăn.
    • B.
      ma sát trượt.
    • C.
      ma sát nghỉ.
    • D.
      lực quán tính.
  9. Câu 9
    Quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học nói chung và nhà vật lí nói riêng chính là quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên. Quá trình này gồm các bước như sau:
    • A.

      Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu. Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết. Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực hiện thí nghiệm để thu thập dữ liệu. Sau đó xử lí số liệu và phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả thuyết ban đầu. Rút ra kết luận.

    • B.
      Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu. Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực hiện thí nghiệm để thu thập dữ liệu. Sau đó xử lí số liệu và phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả thuyết ban đầu. Rút ra kết luận.
    • C.
      Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu. Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết. Sau đó xử lí số liệu và phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả thuyết ban đầu. Rút ra kết luận.
    • D.
      Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu. Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết. Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực hiện thí nghiệm để thu thập dữ liệu.
  10. Câu 10

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      quỹ đạo là đường nối những vị trí liên tiếp của vật theo thời gian trong quá trình chuyển động.
    • B.
      tập hợp tất cả các vị trí của một vật chuyển động tạo ra một đường nhất định, đường đó gọi là quỹ đạo.
    • C.
      chuyển động thẳng là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng.
    • D.
      cả A, B và C đều đúng.
  11. Câu 11

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      Khi a = 0: chuyển động thẳng đều, vật có độ lớn vận tốc không đổi.
    • B.
      Khi \(a\ne 0\) và bằng hằng số: chuyển động thẳng biến đổi đều, vật có độ lớn vận tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
    • C.
      Khi \(a\ne 0\) nhưng không phải hằng số: chuyển động thẳng biến đổi phức tạp.
    • D.
      Cả A, B và C đều đúng.
  12. Câu 12

    Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà

    • A.
      người tác dụng vào xe.
    • B.
      xe tác dụng vào người.
    • C.
      người tác dụng vào mặt đất.
    • D.
      mặt đất tác dụng vào người.
  13. Câu 13

    Cách ghi kết quả đo của một đại lượng vật lí

    • A.

      \(x=\overline{x}\pm \Delta x\).

    • B.
      \(x=\frac{{x}_{1}+{x}_{2}+\mathrm{...}+{x}_{n}}{n}\)
    • C.
      \(x=\frac{\Delta x}{\overline{x}}\)
    • D.
      \(x=\Delta x.\overline{x}\)
  14. Câu 14

    Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB = 200 m, BC = 300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C rồi quay lại B và dừng lại ở B. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả chuyến đi là bao nhiêu? Chọn gốc tọa độ tại A.

    • A.
      s = 800 m và d = 200 m.
    • B.
      s = 200 m và d = 200 m.
    • C.
      s = 500 m và d = 200 m.
    • D.
      s = 800 m và d = 300 m.
Xem trước