DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Đề thi cuối học kì 1 Vật lí 10 có đáp án (Đề 1)

Đề thi cuối học kì 1 Vật lí 10 có đáp án (Đề 1)

Trắc nghiệm lý lớp 10

Tổng câu hỏi: 28
Thời gian làm: 00:38:00

Tổng câu hỏi: 28

Thời gian làm: 00:38:00

N

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

➔

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Huỳnh Minh Huy
Hồ Phan Nhựt Anh
Phạm Trần Gia Huy
Trần Thanh Thuận
Nguyễn Khánh
Câu 1 (0.35đ)

Một vận động viên đẩy tạ như hình dưới. Các vận động viên phải dùng hết sức để đẩy một quả tạ sao cho nó có tầm xa nhất. Yếu tố nào ảnh hưởng chính đến tầm xa.

Media VietJack
  • A.
    Vận tốc ném ban đầu.
  • B.
    Góc ném (góc hợp bởi phương ngang và phương của vận tốc ban đầu).
  • C.
    Độ cao của vị trí ném vật.
  • D.
    Cả 3 yếu tố trên.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.35đ)

Một thanh sắt AB dài, đồng chất, tiết diện đều, được đặt trên bàn sao cho \(\frac{1}{4}\) chiều dài của nó nhô ra khỏi bàn. Tại đầu nhô ra B, người ta đặt một lực có độ lớn F hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi lực đạt tới giá trị 40 N thì đầu kia của thanh bắt đầu bênh lên. Tính khối lượng của thanh. Lấy \(g=10m/{s}^{2}\)

  • A.

    2 kg.

  • B.
    6 kg.
  • C.
    5 kg.
  • D.
    4 kg.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.35đ)

Trong các phương trình mô tả vận tốc v (m/s) của vật theo thời gian t (s) dưới đây, phương trình nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?

  • A.
    v = 7.
  • B.
    \(v=6{t}^{2}+2t-2\).
  • C.
    v = 5t – 4.
  • D.
    \(v=6{t}^{2}-2\).

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.35đ)

Một quả bóng bàn được bắn ra theo phương ngang với vận tốc đầu bằng không đến va chạm vào tường và bật lại trong khoảng thời gian rất ngắn. Hình 7.5 là đồ thị (v – t) mô tả chuyển động của quả bóng trong 20 s đầu tiên. Tính quãng đường mà quả bóng bay được sau 20 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động.

Media VietJack
  • A.
    37,5 m.
  • B.
    75 m.
  • C.
    112,5 m.
  • D.
    150 m.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.35đ)

Một ô tô khách đang chuyển động thẳng, bỗng nhiên ô tô rẽ sang phải. Người ngồi trong xe bị xô về phía nào?

  • A.
    Bên trái.
  • B.
    Bên phải.
  • C.
    Chúi đầu về phía trước.
  • D.
    Ngả người về phía sau.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.35đ)

Ba lực có cùng độ lớn bằng 10 N trong đó \(\overrightarrow{{F}_{1}}\) và \(\overrightarrow{{F}_{2}}\) hợp với nhau góc \({60}^{°}\) Lực \({\overrightarrow{F}}_{3}\) vuông góc mặt phẳng chứa \(\overrightarrow{{F}_{1}}\) và \(\overrightarrow{{F}_{2}}\). Hợp lực của ba lực này có độ lớn.

  • A.
    15 N.
  • B.
    30 N.
  • C.
    25 N.
  • D.
    20 N.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.35đ)

Trường hợp nào trong các trường hợp kể ra dưới đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

  • A.
    Lực xuất hiện khi lò xo bị biến dạng.
  • B.
    Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.
  • C.
    Lực xuất hiện làm mòn đế giày.
  • D.
    Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.35đ)

Lực cản của chất lưu có đặc điểm:

  • A.
    Điểm đặt tại trọng tâm của vật.
  • B.
    Phương trùng với phương chuyển động của vật trong chất lưu.
  • C.
    Ngược với chiều chuyển động của vật trong chất lưu.
  • D.
    Cả A, B và C đều đúng.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.35đ)

Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn Đ1 và Đ2 (hình 1) được các giá trị lần lượt là

\({I}_{1}=\left(\mathrm{2,0}\pm \mathrm{0,1}\right)A\)

\({I}_{2}=\left(\mathrm{1,5}\pm \mathrm{0,2}\right)A\)

Media VietJack

Cường độ dòng điện I trong mạch chính được cho bởi

I = I1 + I2

Tính giá trị và viết kết quả của I.

  • A.
    \(I=\left(\mathrm{3,5}+\mathrm{0,3}\right)A\).
  • B.
    \(I=\left(\mathrm{3,5}-\mathrm{0,3}\right)A\).
  • C.
    \(I=\left(\mathrm{3,5.0,3}\right)A\).
  • D.
    \(I=\left(\mathrm{3,5}\pm \mathrm{0,3}\right)A\).

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.35đ)

Lúc 7h15 phút giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với vận tốc không đổi 36 km/h để đuổi theo một người đi xe đạp chuyển động với v = 5 m/s đã đi được 36 km kể từ A. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ.

  • A.
    7h 15 phút.
  • B.
    8h 15 phút.
  • C.
    9h 15 phút.
  • D.
    10h 15 phút.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.35đ)

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 9,8 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc v của vật trước khi chạm đất bằng

  • A.
    \(\mathrm{9,8}\sqrt{2}\)m/s.
  • B.
    9,8 m/s.
  • C.
    98 m/s.
  • D.
    6,9 m/s.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.35đ)

Chọn đáp án đúng nhất. Mục tiêu của Vật lí là:

  • A.
    khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
  • B.
    khám phá ra các quy luật chuyển động.
  • C.
    khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.
  • D.
    khám phá ra quy luật chi phối sự vận động của vật chất.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.35đ)

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc 40 km/h. Sau đó ô tô quay trở về A với tốc độ 60 km/h. Giả sử ô tô luôn chuyển động thẳng đều. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường đi và về.

  • A.
    48 km/h.
  • B.
    50 km/h.
  • C.
    0 km/h.
  • D.
    60 km/h.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.35đ)

Một chiếc xe thể thao đang chạy với tốc độ 110 km/h thì hãm phanh và dừng lại trong 6,1 giây. Tìm gia tốc của nó.

  • A.
    5 km/s2.
  • B.
    -5 km/s2.
  • C.
    5 m/s2.
  • D.
    -5 m/s2.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.